- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Khánh L và Phạm Quang P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình L hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI *** | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/QĐST- HNGĐ | Thường Tín, ngày 09 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 271/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11
năm 2022
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Khánh L, sinh năm 1991.
* Bị đơn: Anh Phạm Quang P, sinh năm 1991. Đều cùng ĐKHKTT: Thôn A, xã H, huyện Phú Xuyên, TP Hà Nội. Đều cùng ĐKTT: Tiểu khu N, thị trấn T, huyện Thường Tín, Hà Nội.
Căn cứ vào các điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,58,81,82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình L hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổ ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình L hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Khánh L và anh Phạm Quang P 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Khánh L và anh Phạm Quang P thoả thuận thuận tình L hôn. 1.2. Về con chung: Có 02 con chung Phạm Gia B, sinh ngày 10/8/2015 và Phạm Trọng K, sinh ngày 25/4/2018. Anh chị thỏa thuận giao chị L chăm sóc nuôi dưỡng con chung Phạm Trong K, giao anh P chăm sóc nuôi dưỡng con chung Phạm Gia B đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có thay đổi. Tạm hoãn việc đóng góp nuôi con chung cho anh P và chị L đến khi có yêu cầu và các bên có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản. 1.3.Về tài sản chung, công nợ chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết. 1.4. Về án phí L hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Khánh L tự nguyện nộp cả án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2020/0023120 ngày 22 tháng 11 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. Trả lại chị Nguyễn Thị Khánh L 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thường Tín; - Chi cục THADS huyện Thường Tín - UBND xã H - UBND thị trấn T. - Lưu hồ sơ | Đoàn Lan Hương |