vanban.org

Quyết định 06/QĐ-TA

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Cà Hiệp Đ

Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 12 (Mười hai) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc. Trong thời hạn 03 (Ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Cà Hiệp Đ"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Cà Hiệp Đ
  • Căn cứ chính? Điều 95 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 96 Luật Xử lý vi phạm hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PÁC NẶM
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:06/QĐ-TAPác Nặm, ngày 25 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PÁC NẶM – TỈNH BẮC KẠN

Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:

1. Thẩm phán – Chủ trì phiên họp: Ông Hoàng Hữu Truyền

2. Thư ký phiên họp: Ông Trần Văn Thể

Ngày 25 tháng 10 năm 2017, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện P tiến hành phiên họp xem xét,quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số: 08/QĐ –TA ngày 23 tháng 10 năm 2017 đối với:

Họ và tên: Cà Hiệp Đ; Giới tính: Nam.

Sinh ngày 19 tháng 02 năm 1993

CMND số: Không có. Ngày cấp: …………. Nơi cấp: …………………....

Dân tộc: Tày . Tôn giáo: Không. Trình độ văn hóa: 10/12.

Nguyên quán: xã Nh - huyện P- tỉnh Bắc Kạn

Hộ khẩu thường trú: Thôn P, xã N, huyện P, Bắc Kạn.

Chỗ ở: thôn P, xã N, huyện P, tỉnh Bắc Kạn

Nghề nghiệp: trồng trọt

Tiền án: Không ; tiền sự: không.

Con ông: Hiệp Văn C và bà: Cà Thị M

Có mặt tại phiên họp.

Có sự tham gia của:

1. Đại diện Phòng Lao động và thương binh xã hội: Bà Hà Thị Huế– Cán bộ phòng lao động – thương binh xã hội.

2. Đại diện Viện kiểm sát: Ông Triệu Xuân Trìu – Kiểm sát viên.

3. Những người khác: Không.

NHẬN THẤY:

Cà Hiệp Đ là đối tượng nghiện chất ma tuý, bản thân Đ tường trình đã sử dụng chất ma túy, loại ma túy Đà sử dụng là Heronin, hình thức sử dụng là chích ( lần gần nhất là ngày 09 tháng 10 năm 2017). Ngày 03/4/2017, Công an xã Nh phối hợp với tổ công tác Công an huyện Pác Nặm tiến hành mời Cà Hiệp Đ đến Trạm y tế xã Nh để xét nghiệm ma túy, kết quả Đ đương tính với chất ma túy, công an xã Nh đã đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã đối với Cà Hiệp Đ tại điều 89,90 Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012. Tại quyết định số 57/QĐ - UBND, ngày 28/4/2017 của Chủ tịch UBND xã Nh, huyện P, tỉnh Bắc Kạn áp dụng biện pháp giáo dục tại xã đối với Cà Hiệp Đ, thời gian giáo dục tại xã là 03 ( ba ) tháng kể từ ngày 28/4/2017 (Tại xã Nh, huyện P, tỉnh Bắc Kạn). Ngày 01/8/2017, UBND xã Nh đã cấp giấy chứng nhận số: 01/GCN-UBND, ngày 01/8/2017 chứng nhận Cà Hiệp Đ đã chấp hành xong thời gian giáo dục tại xã. Ngày 09/10/2017, Đ tiếp tục có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. Tại phiếu xét nghiệm kiểm tra chất ma tuý ngày 10/10/2017 và phiếu trả lời kết quả về việc xác định tình trạng nghiện ma túy ngày 10/10/2017 của Trạm y tế xã Nh, huyện P đối với Cà Hiệp Đ, kết quả cho thấy dương tính (có sử dụng chất ma tuý).

Tại phiên họp đại diện cơ quan đề nghị có ý kiến: áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Cà Hiệp Đ với thời hạn là 12 ( Mười hai ) tháng.

Kiểm sát viên tham gia phiên họp phát biểu quan điểm đánh giá việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán trong việc xem xét quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính: Đã thực hiện đúng trình tự quy định của pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân và Nghị quyết số 04/2015/NQ – HĐTP ngày 24/12/2015 của Hội đồng thẩm phán TAND tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định của pháp luật về xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân.

XÉT THẤY:

Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính được lập đúng quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính.

Cà Hiệp Đ là người nghiện chất ma tuý, mặc dù đã áp dụng biện pháp giáo dục tại xã nhưng không có kết quả tốt (tiếp tục có hành vi sử dụng chất ma túy). Xét thấy Cà Hiệp Đ đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã nhưng Đ tiếp tục có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy được chứng minh bằng kết quả xét nghiệm đối với Cà Hiệp Đ và các tài liệu khác có trong hồ sơ. Do vậy có đủ căn cứ khẳng định.

Hành vi của Cà Hiệp Đ thực hiện làm gia tăng tệ nạn xã hội gây ảnh hưởng xấu đến gia đình và xã hội, gây mất trật tự ở địa phương. Vì vậy cần áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Cà Hiệp Đ không phải chịu tình tiết tăng nặng nào và cũng không được hưởng tình tiết giảm nhẹ nào.

Căn cứ vào các tài liệu đã được kiểm tra tại phiên họp. Căn cứ vào ý kiến của cơ quan đề nghị trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện, ý kiến của Kiểm sát viên.

Căn cứ Điều 95 và Khoản 1 Điều 96 Luật xử lý vi phạm hành chính,

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Cà Hiệp Đ

2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 12 (Mười hai) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc.

3. Trong thời hạn 03 (Ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc có quyền khiếu nại Quyết định; Trong thời hạn 03 (Ba) ngày làm việc kể từ ngày công bố Quyết định Phòng lao động và thương binh xã hội huyện P có quyền kiến nghị Quyết định; Viện kiểm sát nhân dân huyện P có quyền kháng nghị Quyết định.

4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

5. Cơ quan thi hành quyết định: Công an huyện P, tỉnh Bắc Kạn chủ trì, phối hợp với Phòng lao động và thương binh xã hội huyện P thi hành Quyết định này.

Cỡ chữ