- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Đỗ Ngọc M - MNLHVDS"
- Tòa quyết gì? [1] Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐĂK LĂK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2026/QĐST-VDS | Đắk Lắk, ngày 05 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐĂK LĂK
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên họp: Ông Bế Văn Toàn.
Thư ký phiên họp: Ông Huỳnh Quốc Thắng – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 3 – Đắk Lắk.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 3 tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Hoài Thư – Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 3 – Đắk Lắk mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 171/2026/TLST-VDS ngày 29 tháng 4 năm 2026, về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”. Theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 06/2026/QĐST – VDS ngày 27 tháng 5 năm 2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Ông Đỗ Ngọc M, sinh năm: 1972.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Đỗ Ngọc S; sinh năm: 1995.
Cùng trú tại: D H, thôn G, xã Q, tỉnh Đăk Lăk.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
* Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và bản tự khai, ông Đỗ Ngọc M trình bày:
Vợ chồng tôi kết hôn năm 1994 đến ngày 03/10/1995 thì sinh cháu Đỗ Ngọc S tại Bệnh viện đa khoa huyện C. Từ lúc được một tuổi đến khi bốn tuổi cháu có dấu hiệu chậm đi, chậm nói, không phát triển bình thường như các đứa trẻ khác. Gia đình tôi đưa cháu đi thăm khám bác sĩ thì được chẩn đoán là mắc hội chứng đao bẩm sinh, chậm phát triển trí tuệ.
Vì vậy, để thực hiện việc đăng ký giám hộ, thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và các giao dịch dân sự khác. Tôi đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đắk Lắk tuyên bố con tôi mất năng lực hành vi dân sự là: Đỗ Ngọc S, sinh ngày 03/10/1995, Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 27/12/2021, Địa chỉ thường trú: Số nhà D, đường H, thôn G, xã Q, tỉnh Đắk Lắk.
* Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên họp:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra Quyết định giải quyết việc dân sự, thẩm phán đã thực hiện theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 366, Điều 377 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên họp Thẩm phán, Thư ký đã tiến hành các thủ tục đúng theo quy định tại Điều 369 Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, người yêu cầu đã làm bản tự khai, đã chấp hành đúng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung: Căn cứ theo đơn yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự của ông Đỗ Ngọc M và căn cứ vào Kết luận giám định pháp y tâm thần số 23/KLGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Trung tâm P, kết luận:
Anh Đỗ Ngọc S: Về y học: Hiện tại đương sự bị bệnh chậm phát triển tâm thần nặng, hội chứng D (F72/G90 – ICD 10).
Về khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Hiện tại mất khả năng nhận thức và mất khả năng điều khiển hành vi. Vì vậy, việc ông Đỗ Ngọc M yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Đỗ Ngọc S mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ. Đề nghị Tòa án: Áp dụng 370, 376, 378 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 22 Bộ luật dân sự chấp nhận đơn yêu cầu của ông Đỗ Ngọc M. Tuyên bố anh Đỗ Ngọc S, sinh năm 1995 là người mất năng lực hành vi dân sự.
Về lệ phí việc dân sự: Ông Đỗ Ngọc M phải nộp lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và Đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Khu vực 3 – Đắk Lắk nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Ông Đỗ Ngọc M yêu cầu Tòa án quyết tuyên bố anh Đỗ Ngọc S là người mất năng lực hành vi dân sự. Anh Đỗ Ngọc S hiện đang cư trú tại: D H, thôn G, xã Q, tỉnh Đăk Lăk. Đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 3 – Đắk Lắk theo quy định tại khoản 1 Điều 27, Điều 35, khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về yêu cầu của đương sự: Căn cứ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, đơn yêu cầu, bản tự khai của người yêu cầu ông Đỗ Ngọc M khai: Còn trai ông là anh Đỗ Ngọc S, sinh năm 1995. Từ lúc được một tuổi đến khi bốn tuổi cháu có dấu hiệu chậm đi, chậm nói, không phát triển bình thường như các đứa trẻ khác. Con tôi được Ủy ban nhân dân thị trấn Q cấp giấy xác nhận số 0500/6664824259/0021: Ghi rõ dạng khuyết tật, tâm thần loại nặng. Vì vậy, ông Đỗ Ngọc M yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Đỗ Ngọc S mất năng lực hành vi dân sự.
Tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự quy định “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra Quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần..”
Để có cơ sở giải quyết vụ việc, Tòa án nhân dân Khu vực 3 – Đắk Lắk đã ban hành Quyết định trưng cầu giám định số 13/2026/QĐ-TA ngày 13/5/2026 đối với năng lực hành vi dân sự của anh Đỗ Ngọc S. Căn cứ kết luận giám định pháp y tâm thần số 23/KLGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Trung tâm P, kết luận:
Anh Đỗ Ngọc S: Về y học: Hiện tại đương sự bị bệnh chậm phát triển tâm thần nặng, hội chứng D (F72/G90 – ICD 10).
Về khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Hiện tại mất khả năng nhận thức và mất khả năng điều khiển hành vi.
Từ các tài liệu, chứng cứ thu thập được trong hồ sơ, trình bày của đương sự, xét thấy yêu cầu của ông Đỗ Ngọc M yêu cầu tuyên bố anh Đỗ Ngọc S mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ, phù hợp với khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự nên cần chấp nhận.
Về chi phí giám định và lệ phí:
Về chi phí giám định: Ông Đỗ Ngọc M đã nộp trực tiếp cho Trung tâm P nên Tòa án không đặt ra để xem xét.
Về lệ phí: Ông Đỗ Ngọc M phải chịu tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của ông Đỗ Ngọc M.
[2] Tuyên bố: Anh Đỗ Ngọc S, sinh ngày 03/10/1995 là người mất năng lực hành vi dân sự.
Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự anh Đỗ Ngọc S phải theo quy định của pháp luật.
[3] Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Đỗ Ngọc M phải chịu 300.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0004634 ngày 28 tháng 4 năm 2026 tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 3 – Đắk Lắk.
[4] Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cầu, Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp vắng mặt tại phiên họp thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được Quyết định hoặc quyết định được niêm yết, thông báo;
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSDN tỉnh Đắk Lắk; - VKSND Khu vực 3; - Phòng THADS Khu vực 3; - Đương sự; - Lưu: HS, VP. | Bế Văn Toàn |