vanban.org

Quyết định 06/2026/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV T1. Địa chỉ: Số A đường C T, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ (Nay là: phường T, thành phố Cần Thơ) Mã số doanh nghiệp: 1800525248. Người đại diện theo pháp luật của Công ty: Ông Trần Văn L, sinh năm 1957. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số A đường C T, phườ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Mua bán hàng hoá"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2026/QĐST-KDTMCần Thơ, ngày 25 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số 06/2026/TLST-KDTM ngày 10 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV T1. Địa chỉ: Số A đường C T, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ (Nay là: phường T, thành phố Cần Thơ) Mã số doanh nghiệp: 1800525248. Người đại diện theo pháp luật của Công ty: Ông Trần Văn L, sinh năm 1957. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số A đường C T, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ (Nay là: phường T, thành phố Cần Thơ) Chức vụ: Giám đốc. Người đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Thế Nhật A, sinh năm 1992. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: L Đường số I, KĐT mới H, phường H, Tp .. (Theo văn bản ủy quyền ngày 10/3/2026)

- Bị đơn: Công ty CP X. Địa chỉ: Số F đường L, Khu dân cư E, phường H, thành phố Cần Thơ. Mã số doanh nghiệp: 2000379127. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Văn H, sinh năm 1978. Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số A đường T, Khóm H, phường T, thành phố C, tỉnh Cà Mau (Nay là: Số A đường T, Khóm H, phường T, tỉnh Cà Mau). Chức vụ: Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Công ty. Người đại diện ủy quyền: Bà Lý Phương T, sinh năm 2002. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số E Khu V phường B, quận C, thành phố Cần Thơ (Nay là: Số E Khu V phường C, thành phố Cần Thơ). (Theo văn bản ủy quyền ngày 16/3/2026) 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công ty CP X trả cho Công ty TNHH MTV T1 số tiền nợ 373.253.500 đồng, trong 03 lần: Lần 01: Trả 124.418.000 đồng vào ngày 05/4/2026; Lần 02: Trả 124.418.000 đồng vào ngày 05/5/2026; Lần 03: Trả 124.418.000 đồng vào ngày 05/6/2026; Trường hợp, Công ty CP X vi phạm thời gian trả nợ ở lần trả cuối cùng ngày 05/6/2026 thì phải trả lãi suất 10%/năm trên nợ gốc 373.253.500 đồng từ ngày 31/5/2024 đến ngày 28/02/2026 (21 tháng) là 65.319.000 đồng. Án phí: Công ty CP X chịu án phí 9.331.000 đồng. Công ty TNHH MTV T1 được nhận lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp 9.331.000 đồng theo Biên lai số 0002575 ngày 04/02/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ