vanban.org

Quyết định 06/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư liên tịcsố 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao: Hướng dẫn thi hànmột số quy địncủa Luật hôn nhân và gia đình;

Về yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chấp nhận yêu cầu của ông Phạm Như H và bà Nguyễn Thị Yến. Hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa ông Phạm Như H và bà Nguyễn Thị Y theo Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2011, quyển số 01 ngày 10/01/2001 của Ủy ban nhân dân thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnGia La… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Hiếu - Yến"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư liên tịcsố 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao: Hướng dẫn thi hànmột số quy địncủa Luật hôn nhân và gia đình;
  • Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đìnnăm; Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Hướng…; Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 16 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật và

công nhận quan hệ hôn nhân

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - GIA LAI

Với thànphần giải quyết việc dân sự gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Trọng Việt Anh.

- Thư ký phiên họp: Ông Phạm ThanBìn- Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8 - Gia Lai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Gia Lai tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Nhất Lin- Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 - Gia Lai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 158/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2025 về việc “Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật và công nhận quan hệ hôn nhân”, theo Quyết địnmở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 53/2026/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phạm Như H, sinnăm 1973 (có mặt)

Địa chỉ: Thôn 4, xã C, tỉnh G

- Bà Nguyễn Thị Y, sinnăm 1985 (có mặt)

Địa chỉ: Thôn 4, xã C, tỉnh G

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân xã C, tỉnh G; Địa chỉ: 16 Trần Phú, xã Chư Prông, tỉnGia Lai (vắng mặt) .

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

[1]. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự là ông Phạm Như H trìnbày:

Ông Phạm Như H , sinngày 01/5/1973 và bà Nguyễn Thị Y sinngày 01/01/1985 xác lập quan hệ hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, tỉnh G và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2011, quyển số 01 ngày 10/01/2001. Từ khi kết hôn đến nay, vợ chồng chung sống hạnphúc và có với nhau 03 người con chung và cũng tạo lập được khối tài sản chung. Hiện nay, vợ chồng chung sống hạnphúc. Thời gian gần đây, ông Hiếu đi làm thủ tục để thực hiện các giao dịcliên quan đến tài sản của vợ chồng thì mới phát hiện trên Giấy chứng nhận kết hôn thể hiện họ và tên của ông Hiếu là Phạm Văn Hiếu và thể hiện bà Nguyễn Thị Y sinngày 27/9/1982. Do thông tin về nhân thân của ông Hiếu và bà Yến ghi trên Giấy chứng nhận kết hôn không trùng khớp với các thông tin trên các giấy tờ tùy thân khác của ông Hiếu như CCCD, Sổ hộ khẩu, Giấy khai sinnên ông không thực hiện các giao dịcdân sự được. Sau khi tìm hiểu thì ông được biết là tại thời điểm ông Hiếu và Bà Yến đăng ký kết hôn, theo quy địncủa Luật Hôn nhân gia đìnnăm 2000 thì bà Yến chưa đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn, nên việc kết hôn giữa ông và bà Yến là trái với quy địncủa pháp luật.

Nay, cuộc sống gia đìnổn định, vợ chồng chung sống hạnphúc, để hôn nhân của ông và bà Nguyễn Thị Y được đảm bảo đúng quy địncủa pháp luật, hợp pháp, đảm bảo sự thống nhất thông tin về ngày, tháng, năm sincủa bà Yến và họ, tên của ông trên giấy tờ, nhằm thuận lợi cho việc thực hiện các thủ tục hànchính, các giao dịcdân sự thì ông đề nghị Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật của ông và bà Yến theo Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2011, quyển số 01 ngày 10/01/2001 của Ủy ban nhân dân thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnGia Lai, đề nghị Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân của ông Phạm Như H và bà Nguyễn Thị Y từ ngày ông bà Nguyễn Thị Y đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn là ngày 01/01/2002.

Về con chung: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản cung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[2]. Người yêu cầu là bà Nguyễn Thị Y trìnbày:

Bà thống nhất với trìnbày của ông Phạm Như H . Bà Nguyễn Thị Y và ông Phạm Như H đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2011, quyển số 01 ngày 10/01/2001. Do sai sót khi khai thông tin nên trong Giấy chứng nhận kết hôn thể hiện bà sinngày 27/9/1982, thực tế ngày tháng năm sinchínxác của bà là ngày 01/01/1985. Nay, bà được biết tại thời điểm đăng ký kết hôn bà chưa đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn theo quy địncủa pháp luật. Ngoài vi phạm về độ tuổi kết hôn thì bà và ông Hiếu không có vi phạm nào khác. Từ khi kết hôn đến nay, vợ chồng chung sống hạnphúc, không có mâu thuẫn gì. Vì vậy, bà đồng ý với yêu cầu của ông Hiếu về việc đề nghị Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật của bà và ông Phạm Như H , đề nghị công nhận quan hệ hôn nhân của bà và ông Hiếu kể từ khi bà đủ tuổi đăng ký kết thôn theo luật định. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3]. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân xã Chư Prông trìnbày ý kiến về việc giải quyết việc dân sự tại đơn đề nghị vắng mặt như sau: Ông Phạm Như H và bà Nguyễn Thị Y có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 03, ngày 10 tháng 01 năm 2001. Việc đăng ký kết hôn giữa Ông Phạm Như H và bà Nguyễn Thị Y là hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc và được thực hiện đúng trìntự, thủ tục của pháp luật. Hồ sơ lưu trữ các giấy tờ đăng ký kết hôn của ông Hiếu, bà Yến như: Tờ khai đăng ký kết hôn; Giấy xác nhận tìntrạng hôn nhân; Giấy tờ tùy thân: CMND, Sổ hộ khẩu; Giấy tờ chứng minnơi cư trú… Do hồ sơ lưu trữ sau khi sáp nhập xã Chư Prông quá nhiều, không tìm thấy hồ sơ lưu nên không cung cấp được cho Toà án nhân dân khu vực 8 (TANDKV8). Về việc có sự khác nhau về thông tin họ tên đệm của ông Hiếu và ngày, tháng, năm sincủa bà Yến trên Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và sổ đăng ký kết hôn không đúng so với tên, ngày, tháng, năm sinhiện tại của chị Nguyễn Thị Y sinngày 01/01/1985 do TANDKV8 cung cấp, theo như giấy tờ hiện tại thì chị Yến chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn theo quy địntại thời điểm năm 2001. Tuy nhiên, qua kiểm tra dữ liệu đăng ký quản lý dữ liệu hộ tịcđiện tử tại địa phương hiện nay, căn cứ sổ đăng ký kết hôn chị Yến và anHiếu đã ký tại thời điểm năm 2001 chị Yến sinngày 27/09/1982. Ủy ban nhân dân thị trấn Chư Prông (Cũ), huyện Chư Prông, tỉnGia Lai đã cấp giấy chứng nhận kết hôn số 03 ngày 10/01/2001 là đúng quy địnpháp luật về điều kiện đăng ký kết hôn. Sau này chị Yến và anHiếu đi làm căn cước công dân mới phát hiện ra sự việc giữa giấy chứng nhận kết hôn và căn cước công dân của chị Yến bị lệcngày, tháng, năm sinvà anHiếu bị lệctên đệm, nên mới đề nghị tòa án hủy kết hôn trái pháp luật. Với tư cáclà người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. UBND xã Chư Prông đề nghị được vắng mặt trong toàn bộ quá trìnTAND Khu vực 8 - Gia Lai giải quyết vụ án.

[4]. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Gia Lai tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Quá trìngiải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến thời điểm mở phiên họp Thẩm phán, Thư ký đều thực hiện đúng các quy địncủa pháp luật, các đương sự chấp hàntốt các quy địncủa pháp luật khi tham gia tố tụng giải quyết việc dân sự. Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ và lời trìnbày của các đương sự tại phiên họp, đề nghị:

- Về yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật: Chấp nhận yêu cầu của ông Phạm Như H và bà Nguyễn Thị Y về việc đề nghị Tòa án hủy kết hôn trái pháp luật giữa ông Phạm Như H và bà Nguyễn Thị Y kể từ ngày 10/01/2001. Đồng thời công nhận quan hệ hôn nhân của ông Phạm Như H (sinngày 01/5/1973) và bà Nguyễn Thị Y (sinngày 01/01/1985) kể từ thời điểm bà Nguyễn Thị Y đủ tuổi kết hôn theo quy địncủa pháp luật (kể từ ngày 02/01/2002).

- Về lệ phí: Buộc ông Phạm Như H và bà Nguyễn Thị Y phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định.

NHẬN ĐỊNCỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 8 – Gia Lai nhận định:

[1] Về tố tụng: Ông Phạm Như H yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa ông Phạm Như H và bà Nguyễn Thị Y theo Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2011, quyển số 01 ngày 10/01/2001 tại Uỷ ban nhân dân thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnGia Lai (Nay là UBND xã Chư Prông, tỉnGia Lai). Đồng thời yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân giữa ông Hiếu và bà Yến kể từ thời điểm bà Yến đủ tuổi kết hôn. Theo quy địntại khoản 1 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm g khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đây là việc dân sự “Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật và công nhận quan hệ hôn nhân”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Gia Lai.

[2] Về nội dung yêu cầu:

Xét yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật của ông Phạm Như H và bà Nguyễn Thị Y thấy rằng:

Về thời điểm kết hôn: Căn cứ vào ý kiến trìnbày của đương sự, chứng cứ tài liệu do đương sự cung cấp là bản sao Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2011, quyển số 01 ngày 10/01/2001 của Ủy ban nhân dân thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnGia Lai (Bản chính). Có đủ cơ sở để xác địnông Phạm Như H và bà Nguyễn Thị Y kết hôn vào ngày 01/01/2001.

Về ngày, tháng, năm sincủa bà Yến và họ, tên của ông Hiếu: Căn cứ vào căn cước công dân của ông Phạm Như H và của bà Nguyễn Thị Yến, Đơn xin xác nhận nhân thân ngày 16/4/2026 của ông Phạm Như H ; Bản sao Giấy khai sinsố 226 của bà Nguyễn Thị Y thì có đủ cơ sở xác định: ngày, tháng, năm sinchínxác của bà Nguyễn Thị Y là ngày 01/01/1975; và họ tên chínxác của ông Hiếu là Phạm Như H .

Về điều kiện kết hôn: Do quan hệ hôn nhân giữa ông Hiếu, Bà Yến xác lập vào năm 2001, trước thời điểm Luật Hôn nhân và gia đìnnăm 2014 có hiệu lực pháp luật nên căn cứ vào khoản 1 Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đìnnăm 2014, Tòa án áp dụng quy địncủa Luật Hôn nhân và gia đìnnăm 2000 để xem xét, giải quyết. Theo quy địntại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đìnnăm 2000 thì điều kiện về độ tuổi khi kết hôn là “Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên”. Ông Phạm Như H và bà Nguyễn Thị Y đăng ký kết hôn ngày 10/01/2001. Tại thời điểm đăng ký kết hôn, ông Phạm Như H đã đủ tuổi kết hôn, còn bà Nguyễn Thị Y mới 16 tuổi 00 tháng 09 ngày, chưa đủ tuổi kết hôn theo quy địnnêu trên, do đó bà Yến đã vi phạm về độ tuổi kết hôn. Xét việc kết hôn của ông Hiếu và bà Yến là trên cơ sở tự nguyện, được đăng ký tại đúng cơ quan có thẩm quyền, tuy nhiên tại thời điểm kết hôn, bà Nguyễn Thị Y vi phạm về độ tuổi kết hôn. Do đó, có căn cứ để chấp nhận yêu cầu của ông Phạm Như H và bà Nguyễn Thị Y về việc hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa ông Phạm Như H và bà Nguyễn Thị Y từ ngày 10/01/2001 đến ngày 01/01/2002.

Xét yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhận của ông Phạm Như H thấy rằng: Từ sau khi kết hôn đến nay, ông Hiếu và bà Yến chung sống hạnphúc, không phát sinmâu thuẫn, đã có 03 con hiện đã trưởng thành, cùng tạo lập được tài sản chung. Hiện cả ông Phạm Như H và bà Nguyễn Thị Y cùng có yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân từ khi bà Yến đủ tuổi kết hôn. Nên căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịcsố 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hànmột số quy địncủa Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Phạm Như H và bà Nguyễn Thị Yến, công nhận quan hệ hôn nhân giữa ông Phạm Như H và bà Nguyễn Thị Y kể từ thời điểm các bên có đủ điều kiện về tuổi kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đìnnăm 2000 là ngày 02/01/2002.

[3] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Như H và bà Nguyễn Thị Y là người yêu cầu giải quyết việc dân sự phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, theo khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, quy địnvề mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, nên được miễn lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm g khoản 2 Điều 39; Điều 370; Điều 371 và Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 9, Điều 15, Điều 16 của Luật Hôn nhân và gia đìnnăm 2000; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đìnnăm 2014;

Điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư liên tịcsố 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao: Hướng dẫn thi hànmột số quy địncủa Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, quy địnvề mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

1. Về yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chấp nhận yêu cầu của ông Phạm Như H và bà Nguyễn Thị Yến.

Hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa ông Phạm Như H và bà Nguyễn Thị Y theo Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2011, quyển số 01 ngày 10/01/2001 của Ủy ban nhân dân thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnGia Lai (Nay là UBND xã Chư Prông, tỉnGia Lai), kể từ ngày 10/01/2001 đến ngày 01/01/2002.

Công nhận quan hệ hôn nhân của ông Phạm Như H , sinngày 01/5/1973 và bà Nguyễn Thị Yến, sinngày 01/01/1985, kể từ thời điểm bà Nguyễn Thị Y đủ tuổi kết hôn là ngày 02/01/2002.

2. Lệ phí tòa án: Ông Phạm Như H và bà Nguyễn Thị Y phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000 đồng nộp tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003640 ngày 15/4/2006 của Thi hànán đân sự tỉnGia Lai. Ông Phạm Như H và bà Nguyễn Thị Y đã nộp xong lệ phí.

3. Quyền kháng cáo: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết địngiải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Toà án ra quyết định. Đối với đương sự không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn kháng cáo được tíntừ ngày nhận được quyết địnhoặc quyết địnđược thông báo, niêm yết./.

Cỡ chữ