vanban.org

Quyết định 06/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị V và ông Đỗ Văn K thuận tình ly hôn. 2 Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Bà Vũ Thị V và ông Đỗ Văn K chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) bà V, ông K đã tạm nộ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH giữa Đỗ Văn K và Vũ Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – LÂM ĐỒNG

Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213, Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 35/2026/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2026 về “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Đỗ Văn K, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Thôn PL, xã THLH, tỉnh Lâm Đồng.

- Bà Vũ Thị V, sinh năm: 1999. Địa chỉ: Thôn PL, xã THLH, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị V và ông Đỗ Văn K về chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn vào ngày 11/12/2018 tại Ủy ban nhân dân xã ĐP, huyện LH, tỉnh Lâm Đồng (nay là UBND xã THLH, tỉnh Lâm Đồng). Hai vợ chồng chung sống tại thôn Thôn PL, xã THLH, tỉnh Lâm Đồng. Cuộc sống chung hòa thuận hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất hòa. Nguyên nhân là do vợ chồng có quá nhiều khác biệt, bất đồng về tính cách, lối sống và quan điểm sống. Vợ chồng cũng đã nhiều lần cố gắng hàn gắn lại tình cả nhưng không thể cải thiện được. Nay ông bà nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống hôn nhân không mang lại hạnh phúc như mong muốn nên bà V và ông K yêu cầu Tòa án giải quyết cho vợ chồng được thuận tình ly hôn. Toà án đã hoà giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành, đã lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự ngày 11/02/2026. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức và không trái pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.

[2] Về con chung: Vợ chồng ông bà không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng ông bà không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Bà Vũ Thị V và ông Đỗ Văn K nhận chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị V và ông Đỗ Văn K thuận tình ly hôn.

1.2 Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Bà Vũ Thị V và ông Đỗ Văn K chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) bà V, ông K đã tạm nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010012 ngày 08/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ