- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh M - Lâm Ngọc C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thanh M và ông Lâm Ngọc C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2026/QĐST-HNGĐ | TP. Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 229/2025/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh M, sinh năm 1996 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Nhà trọ T, số 30 đường D, phường B, thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Lâm Ngọc C, sinh năm 2000. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: 944/35 đường B, phường P, thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thanh M và ông Lâm Ngọc C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh M và ông Lâm Ngọc C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh M và ông Lâm Ngọc C xác nhận có 01 (một) con chung là cháu Lâm Nguyễn Thiên P, sinh ngày 31/12/2021. Trên cơ sở thỏa thuận của bà Mvà ông C: Giao cháu P cho bà M trực tiếp nuôi dưỡng; ông C có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu P mỗi tháng là 2.000.000 đồng. Ông Lâm Ngọc C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản. Trên cơ sở lợi ích của con, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thanh M và ông Lâm Ngọc C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thanh M và ông Lâm Ngọc C không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng định kỳ: Bà Nguyễn Thị Thanh M tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) và tự nguyện nộp thay cho ông Lâm Ngọc C 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng định kỳ hàng tháng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà M đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0033000 ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 11 - Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Thanh M đã nộp xong. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - VKSND Khu vực 11 - TP.HCM; - Phòng THADS Khu vực 11-TP.HCM; - Các đương sự; - UBND xã A, TP.HCM; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Trịnh Thị Thường |