- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị T- Lê Xuân G, ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Lê Xuân G
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2026/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 26 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị T, sinh ngày 20/7/1987, Số Căn cước công dân xxx.xxx.xxx.xxx, ngày cấp: 02/7/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TTXH, Bộ C
- Bị đơn: Anh Lê Xuân G, sinh ngày 13/8/1985, Số Căn cước công dân xxx.xxx.xxx.xxx, ngày cấp 22/3/2023, nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TTXH, Bộ C
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố L, phường Â, tỉnh Lào Cai
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Lê Xuân G
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con:
Chị Phan Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là Lê Hữu K sinh ngày 06-01-2011 và Lê Minh An sinh ngày 27-11-2012 cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi.
Anh Lê Xuân G không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.2. Về án phí: Chị Phan Thị T phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số tiền 0000003 ngày 05 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Chị T được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Anh G không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSNDKV1-LC - THADS tỉnh; - UBND phường Âu Lâu; (Giấy chứng nhận kết hôn số 25/2010 ngày 13/7/2010) - Các đương sự (02); - Lưu hồ sơ vụ án; TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Văn |