- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị H - Nguyễn Thành N"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 25/2025/TLST-HNGĐ ngày 20
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 –NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2026/QĐST-DS | Ninh Bình, ngày 22 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – NINH BÌNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thế Anh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hà Giàng
2. Bà Bùi Thị Hà
Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Xét thấy: Ngày 08 tháng 01 năm 2026 nguyên đơn bà Phạm Thị H có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, ngày 15 tháng 10 năm 2025 bị đơn ông Nguyễn Thành N có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 25/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp tài sản khi ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: bà Phạm Thị H, sinh năm 1977; địa chỉ: Tổ dân phố P, phường Đ, tỉnh Ninh Bình;
- Bị đơn: ông Nguyễn Thành N, sinh năm: 1966; địa chỉ: Tổ dân phố P, phường Đ, tỉnh Ninh Bình.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn là ông Nguyễn Quốc V – Luật sư Công ty L1;
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1972; địa chỉ: Tổ dân phố P, phường Đ, tỉnh Ninh Bình;
Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1970; địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường Đ, tỉnh Ninh Bình;
Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1966; địa chỉ: Thôn R, xã T, tỉnh Tuyên Quang;
Anh Bùi Văn H1 sinh năm 1985 và chị Đinh Thị T, sinh năm 1986; cùng địa chỉ: Tổ dân phố P, phường Đ, tỉnh Ninh Bình;
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
- Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho nguyên đơn.
- Trả lại đơn yêu cầu phản tố và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho bị đơn
- Về án phí:
Trả lại cho bà Phạm Thị Hằng S1 tiền tạm ứng án phí đã nộp là 30.990.000đ (ba mươi triệu chín trăm chín mươi nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001803 ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Ninh Bình)
Trả lại cho ông Nguyễn Thành N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.500.000 đồng (tám triệu năm trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001849 ngày 14 tháng 5 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Ninh Bình)
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - THADS tỉnh Ninh Bình; - VKSND khu vực 4-Ninh Bình. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 –NINH BÌNH Số: 06/2026/QĐST-DS QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – NINH BÌNH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thế A Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Hà G 2. Bà Bùi Thị H2 Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, ngày 15/10/2025 bị đơn ông Nguyễn Thành N có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự. tháng 02 năm 2025 về việc “ Ly hôn, tranh chấp tài sản khi ly hôn” giữa: phường Đ, tỉnh Ninh Bình; phường Đ, tỉnh Ninh Bình. – Luật sư Công ty L1; - Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ninh Bình; Ninh Bình; chỉ: Tổ dân phố P, phường Đ, tỉnh Ninh Bình; 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: - Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án. - Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho nguyên đơn. - Trả lại đơn yêu cầu phản tố và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho bị đơn - Về án phí: (ba mươi triệu chín trăm chín mươi nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001803 ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Ninh Bình) đồng (tám triệu năm trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001849 ngày 14 tháng 5 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Ninh Bình) nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Hà Giang Bùi Thị Hà | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phạm Thế Anh CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ninh Bình, ngày 22 tháng 01 năm 2026 Xét thấy: Ngày 08 tháng 01 năm 2026 nguyên đơn bà Phạm Thị H có đơn xin QUYẾT ĐỊNH 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 25/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 - Nguyên đơn: bà Phạm Thị H, sinh năm 1977; địa chỉ: Tổ dân phố P, - Bị đơn: ông Nguyễn Thành N, sinh năm: 1966; địa chỉ: Tổ dân phố P, Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn là ông Nguyễn Quốc V Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1972; địa chỉ: Tổ dân phố P, phường Đ, tỉnh Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1970; địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường Đ, tỉnh Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1966; địa chỉ: Thôn R, xã T, tỉnh Tuyên Quang; Anh Bùi Văn H1 sinh năm 1985 và chị Đinh Thị T, sinh năm 1986; cùng địa Trả lại cho bà Phạm Thị Hằng S1 tiền tạm ứng án phí đã nộp là 30.990.000đ Trả lại cho ông Nguyễn Thành N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.500.000 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thế Anh |