- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Huỳnh Thế P và Trần Ngọc B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2026/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 07 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 276/2025/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Huỳnh Thế P, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp T, xã H, tỉnh Đồng Tháp (Trước đây là: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang).
Người đại diện theo ủy quyền của anh P: Ông Bùi Quang N, sinh năm 1956. Địa chỉ: Số D, Tổ B, Ấp D, xã C, tỉnh Đồng Tháp (Trước đây là: Số D, Tổ B, Khu D, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tiền Giang).
- Bị đơn:
+ Bà Trần Ngọc B, sinh năm 1968;
+ Ông Trần Việt T, sinh năm 1969;
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã H, tỉnh Đồng Tháp (Trước đây là: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Trần Ngọc B, ông Trần Việt T còn nợ anh Huỳnh Thế P số tiền 165.000.000 (Một trăm sáu mươi lăm triệu) đồng, trong đó gồm 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu) đồng tiền vốn và 15.000.000 (Mười lăm triệu) đồng tiền lãi. Ông T, bà B có nghĩa vụ trả cho anh P 165.000.000 (Một trăm sáu mươi lăm triệu) đồng vào ngày 20-3-2026.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về án phí:
+ Bà Trần Ngọc B, ông Trần Việt T chịu 4.125.000 (Bốn triệu một trăm hai mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
+ Anh Huỳnh Thế P được nhận lại 4.125.000 (Bốn triệu một trăm hai mươi lăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001408 ngày 28-11-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Trước đây là Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tiền Giang).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - VKSND khu vực 4 – Đồng Tháp; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Thực |