- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "chan na"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số: 132/2022/TLST-DS ngày 04/8/2022, về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2026/QĐST-DS. | Đồng Nai, ngày 15 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 132/2022/TLST-DS ngày 04/8/2022; Xét thấy: Ngày 15 tháng 01 năm 2026, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Hoàng Văn C bà Triệu Thị B có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn; bị đơn không có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập, thuộc trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số: 132/2022/TLST-DS ngày 04/8/2022, về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
- Nguyên đơn: Vợ chồng ông Hoàng Văn C, sinh năm 1971 bà Triệu Thị B, sinh năm 1966. Địa chỉ: Thôn S, xã T, tỉnh Đồng Nai. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn N, sinh năm 1969. Địa chỉ: Khu Đ, xã B, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: + Vợ chồng ông Điểu N1, sinh năm 1977 bà Thị M, sinh năm 1978. Địa chỉ: Thôn S, xã T, tỉnh Đồng Nai. + Vợ chồng bà Lê Thị M1, sinh 1966 và ông Nguyễn Ngọc S, sinh năm: 1965. Địa chỉ: Khu Đ, xã B, tỉnh Đồng Nai. + Bà Nguyễn Thị Ngọc C1, sinh năm 1991. Địa chỉ: xã T, tỉnh Đồng Nai. + Bà Nguyễn Thị Thủy T, sinh năm 1982 Địa chỉ: Phường B, tỉnh Đồng Nai. + Anh Điểu T1, sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn B, xã T, tỉnh Đồng Nai. + Ông Lý Minh H, sinh năm 1974 Địa chỉ: Số E, Đường B, Tổ A, Khu phố L, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. + Bà Kiều Thị T2, sinh năm 1968 Địa chỉ: xã P, tỉnh Đồng Nai
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Văn phòng Công chứng Minh Hưng (nay là VPCC H) Địa chỉ: Thôn H, xã B, tỉnh Đồng Nai. + Văn phòng C2 Địa chỉ: Thôn Đ, xã B, tỉnh Đồng Nai. + Văn phòng C3. Địa chỉ: phường B, tỉnh Đồng Nai + Văn phòng công chứng Nguyễn Ngọc T3. Địa chỉ: xã P, tỉnh Đồng Nai. + Bà Lê Thị H1, sinh năm Địa chỉ: phường B, tỉnh Đồng Nai + Ông Nguyễn Chí T4. Địa chỉ: phường B, tỉnh Đồng Nai + Bà Lê Thị Thùy A, sinh năm 1993. Địa chỉ: phường Đồng Xoài, thành phố Đồng Nai 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: a) Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo đơn khởi kiện nếu đương sự có yêu cầu. b) Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. c) Án phí: Thi hành án tỉnh Đồng Nai hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 900.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 000578 ngày 04/8/2022 và biên lai số 0001322 ngày 02/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. d) Chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định, đo vẽ sơ đồ là 12.000.000đ nguyên đơn chịu, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng 5.000.000đ và thanh toán cho đơn vị đo vẽ sơ đồ 7.000.000đ. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND Khu vực A; - THADS tỉnh Đồng Nai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ - VP - KT. | THẨM PHÁN Lường Văn Tình |