vanban.org

Quyết định 06/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1966; địa chỉ: Số C đường W, thôn I, xã Đ, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1974; địa chỉ: Thôn H, xã K, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T-M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2026/QĐST-DSGia Lai, ngày 08 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2026/TLST-DS ngày 16 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1966; địa chỉ: Số C đường W, thôn I, xã Đ, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1974; địa chỉ: Thôn H, xã K, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:

Bà Nguyễn Thị M thống nhất còn nợ và có trách nhiệm trả nợ cho bà Nguyễn Thị T số tiền là 350.000.000đ (Ba trăm năm mươi triệu đồng) và tiền lãi suất là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng). Tổng cộng là 550.000.000 đồng (Năm trăm năm mươi triệu đồng).

2.2. Về phương thức và thời gian trả nợ:

Bà Nguyễn Thị M sẽ thanh toán cho bà Nguyễn Thị T số tiền 550.000.000 đồng (Năm trăm năm mươi triệu đồng) như sau:

Kỳ 1: Ngày 01 tháng 05 năm 2026 bà Nguyễn Thị M sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bà Nguyễn Thị T với số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

Kỳ 2. Ngày 01 tháng 08 năm 2026 bà Nguyễn Thị M sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bà Nguyễn Thị T với số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

.

Kỳ 3. Ngày 01 tháng 11 năm 2026 bà Nguyễn Thị M sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bà Nguyễn Thị T với số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

Kỳ 4. Ngày 01 tháng 02 năm 2027 bà Nguyễn Thị M sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bà Nguyễn Thị T với số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

Kỳ 5. Ngày 01 tháng 05 năm 2027 bà Nguyễn Thị M sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bà Nguyễn Thị T với số tiền là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).

Nếu bị đơn vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào cho nguyên đơn thì bị đơn phải trả một lần toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại cho nguyên đơn.

Về lãi suất: Bà Nguyễn Thị T và bà Nguyễn Thị M thống nhất không tính lãi suất đối với khoản tiền nợ gốc, lãi tổng cộng 550.000.000 đồng nêu trên.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (31/3/2026) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

2.3. Về án phí:

Bà Nguyễn Thị M tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 13.000.000 đồng (Mười ba triệu đồng).

Bà Nguyễn Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 15.540.000 đồng (Mười lăm triệu năm trăm bốn mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002235 ngày 16 tháng 3 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ