vanban.org

Quyết định 06/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A. Địa chỉ: Số A, đường Lê Văn L, Phường Yên Hoà, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 27 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 437/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A.

Địa chỉ: Số A, đường Lê Văn L, Phường Yên Hoà, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Lưu Trung Th – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

- Pháp nhân đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH Q.

Địa chỉ: Số 175 Giảng V, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: ông Hà Anh D – Chức vụ: Tổng Giám đốc (Theo Hợp đồng ủy quyền số 162/UQ.MB-MBAMC ngày 21/02/2025 của Ngân hàng TMCP A).

Người đại diện theo ủy quyền ông D: ông Trần Văn T – Chức vụ: Giám đốc MBAMC chi nhánh Tây Nam Bộ (Theo Văn bản ủy quyền số 1844.1/UQ-MBAMC ngày 21/02/2025).

Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Ông Nguyễn Tuấn A – Chức vụ: Phó phòng thu hồi nợ - MBAMC Tây Nam Bộ, Hồ Thanh S, Phạm Thị Như A – Chức vụ: Chuyên viên thu hồi nợ - MBAMC Tây Nam Bộ. (Theo Văn bản ủy quyền số 1511/UQ-MBAMC ngày 13/10/2025).

Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà M, Số 77, Võ Văn T, Phường Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn:

1. Lê Văn Ng, sinh năm 1966.

2. Lý Thị Ch, sinh năm 1965.

Cùng địa chỉ: Số nhà 808, đường Bà B, tổ 23, khóm Hoà L, Phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng TMCP A (có chị Phạm Thị Như A là người đại diện theo uỷ quyền) yêu cầu buộc ông Lê Văn Ng và bà Lý Thị Ch liên đới trả cho Ngân hàng TMCP A tổng số tiền gốc và lãi là 3.791.808.858 đồng (Ba tỷ bảy trăm chín mươi mốt triệu tám trăm lẻ tám nghìn tám trăm năm mươi tám đồng).

Ngân hàng TMCP A yêu cầu ông Lê Văn Ng và bà Lý Thị Ch phải liên đới thanh toán phần nợ lãi, nợ lãi phát sinh kể từ ngày 20/01/2026 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ theo lãi suất quá hạn thỏa thuận tại Hợp đồng vay số 0001.23.710.28496140.TD ngày 22/06/2023 và các văn bản sửa đổi bổ sung văn kiện Hợp đồng cho vay; Khế ước số LD2325657171, ngày nhận nợ 13/9/2023; Khế ước số LD2425342691, ngày nhận nợ 09/9/2024; Khế ước số LD2425409850, ngày nhận nợ 10/9/2024; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế, ngày 12/9/2023.

- Ông Lê Văn Ng và bà Lý Thị Ch đồng ý liên đới trả cho Ngân hàng TMCP A tổng số tiền gốc và lãi là 3.791.808.858 đồng (Ba tỷ bảy trăm chín mươi mốt triệu tám trăm lẻ tám nghìn tám trăm năm mươi tám đồng) và đồng ý tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 20/01/2026 cho đến khi trả hết nợ vay theo mức lãi suất thoả thuận tại Hợp đồng vay số 0001.23.710.28496140.TD ngày 22/06/2023 và các văn bản sửa đổi bổ sung văn kiện Hợp đồng cho vay; Khế ước số LD2325657171, ngày nhận nợ 13/9/2023; Khế ước số LD2425342691, ngày nhận nợ 09/9/2024; Khế ước số LD2425409850, ngày nhận nợ 10/9/2024; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế, ngày 12/9/2023.

- Ông Lê Văn Ng và bà Lý Thị Ch đồng ý công nhận hiệu lực các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất gồm:

+ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 167477.23.710.28496140.BĐ số công chứng: 2331, quyển số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD do Phòng công chứng số Nguyễn Thị Ngọc H công chứng ngày 22/06/2023 và được đăng ký Giao dịch bảo đảm vào ngày 22/6/2023 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Cao Lãnh. Tài sản thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là Thửa đất số 256, tờ bản đồ số 17, diện tích 3.181,8m2, toạ lạc tại xã Hoà An, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (nay là Phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp) do ông Lê Văn Ng đứng tên quyền sử dụng đất và thửa đất số 221, tờ bản đồ số 17, diện tích 238,2m2, toạ lạc tại xã Hoà An, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (nay là Phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp) do ông Lê Văn Ng đứng tên quyền sử dụng đất.

+ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 170256.23.710.28496140.BĐ số công chứng: 2392, quyển số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD do Phòng công chứng số Nguyễn Thị Ngọc H của Pháp luật; công chứng ngày 27/06/2023 và được đăng ký Giao dịch bảo đảm vào ngày 27/6/2023 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Cao Lãnh. Tài sản thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là Thửa đất số 536, tờ bản đồ số 17, diện tích 2.594,4m2, toạ lạc tại xã Hoà An, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (nay là Phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp) do ông Lê Văn Ng đứng tên quyền sử dụng đất và thửa đất số 391, tờ bản đồ số 17, diện tích 1.453,5m2, toạ lạc tại xã Hoà An, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (nay là Phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp) do ông Lê Văn Ng đứng tên quyền sử dụng đất.

- Công nhận hiệu lực các hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất gồm:

+ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 167477.23.710.28496140.BĐ số công chứng: 2331, quyển số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD do Phòng công chứng số Nguyễn Thị Ngọc H công chứng ngày 22/06/2023 và được đăng ký Giao dịch bảo đảm vào ngày 22/6/2023 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Cao Lãnh.

+ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 170256.23.710.28496140.BĐ số công chứng: 2392, quyển số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD do Phòng công chứng số Nguyễn Thị Ngọc H của Pháp luật; công chứng ngày 27/06/2023 và được đăng ký Giao dịch bảo đảm vào ngày 27/6/2023 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Cao Lãnh.

Trường hợp, ông Lê Văn Ng và bà Lý Thị Ch không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP A có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất như sau:

+ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 167477.23.710.28496140.BĐ số công chứng: 2331, quyển số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD do Phòng công chứng số Nguyễn Thị Ngọc H công chứng ngày 22/06/2023 và được đăng ký Giao dịch bảo đảm vào ngày 22/6/2023 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Cao Lãnh.

+ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 170256.23.710.28496140.BĐ số công chứng: 2392, quyển số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD do Phòng công chứng số Nguyễn Thị Ngọc H của Pháp luật; công chứng ngày 27/06/2023 và được đăng ký Giao dịch bảo đảm vào ngày 27/6/2023 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Cao Lãnh.

Kể từ ngày 20/01/2026, ông Lê Văn Ng và bà Lý Thị Ch còn phải liên đới tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong Hợp đồng vay số 0001.23.710.28496140.TD ngày 22/06/2023 và các văn bản sửa đổi bổ sung văn kiện Hợp đồng cho vay; Khế ước số LD2325657171, ngày nhận nợ 13/9/2023; Khế ước số LD2425342691, ngày nhận nợ 09/9/2024; Khế ước số LD2425409850, ngày nhận nợ 10/9/2024; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế, ngày 12/9/2023 cho đến khi ông Lê Văn Ng và bà Lý Thị Ch thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ngân hàng TMCP A không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, Ngân hàng TMCP A được nhận lại số tiền 53.122.000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0009585, ngày 02/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

Ông Lê Văn Ng và bà Lý Thị Ch tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 53.918.000 đồng (Năm mươi ba triệu chín trăm mười tám nghìn đồng).

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí tố tụng khác: Ông Lê Văn Ng và bà Lý Thị Ch tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí tố tụng khác là 2.000.000 đồng, số tiền này Ngân hàng TMCP A đã tạm ứng và chi xong nên ông Lê Văn Ng và bà Lý Thị Ch có trách nhiệm liên đới trả lại cho Ngân hàng TMCP A số tiền là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

ơ

Cỡ chữ