vanban.org

Quyết định 06/2026/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc L và anh Nguyễn Duy T. 2. Về con chung: Chị Nguyễn Ngọc L và anh Nguyễn Duy T thống nhất vợ chồng có một con chung là Nguyễn Hoàng Lê Chi - sinh ngày 15/12/2024. Ly hôn chị Nguyễn Ngọc L và anh Nguyễn Duy T thống nhất giao c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ng Ngọc Lê An - Ng Duy Tùng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06 /2026/QĐCNTTLHNghệ An, ngày 07 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - NGHỆ AN

Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án

Căn cứ điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Ngọc L và anh Nguyễn Duy T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 04/12/2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Ngọc L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19/12/2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Chị Nguyễn Ngọc L - sinh năm 1997, CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: khối 10 Lê Lợi, phường Thành Vinh, tỉnh Nghệ An.

Anh Nguyễn Duy T - sinh năm 1992, CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Nơi ĐKNKTT: thôn 5, xã Đăk Rve, tỉnh Quảng Ngãi; Nơi ở hiện nay: CH 1310, tầng 13 nhà N05, khu 5.03 ha, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 luật hòa giải đối thoại tại Tòa án

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 12 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc L và anh Nguyễn Duy T.

1.2. Về con chung: Chị Nguyễn Ngọc L và anh Nguyễn Duy T thống nhất vợ chồng có một con chung là Nguyễn Hoàng Lê Chi - sinh ngày 15/12/2024. Ly hôn chị Nguyễn Ngọc L và anh Nguyễn Duy T thống nhất giao con chung là Nguyễn Hoàng Lê Chi - sinh ngày 15/12/2024 cho chị Nguyễn Ngọc L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Anh Nguyễn Duy T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Ngọc L mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) kể từ tháng 1/2026 đến khi con đủ tuổi trưởng thành.

Anh Nguyễn Duy T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

1.3. Về tài sản chung và khoản nợ: Chị Nguyễn Ngọc L và anh Nguyễn Duy T thống nhất thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ