vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Xây dựng P. Địa chỉ tại thời điểm thụ lý: số A phố P, khóm B, phường C, thành phố T, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng kinh tế giữa Công ty Cổ phần Xây dựng P - Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST-KDTMCầu Giấy, ngày 23 tháng 07 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 07 năm 2025 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 42/2025/TLST-KDTM ngày 01 tháng 04 năm 2025 về việc Tranh chấp Hợp đồng mua bán.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Xây dựng P.

Địa chỉ tại thời điểm thụ lý: số A phố P, khóm B, phường C, thành phố T,

tỉnh Trà Vinh.

Địa chỉ hiện nay: số A phố P, khóm D, phường E, thành phố T, tỉnh Trà

Vinh (Nay là: số A phố P, khóm D, phường T, tỉnh Vĩnh Long).

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Vũ L – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Ông Nguyễn Tấn T – Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Từ Duy T theo Giấy ủy quyền ngày

17/04/2025.

- Bị đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Đ.

Địa chỉ: số A phố N, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội (Nay là: số A

phố N, phường Y, thành phố Hà Nội).

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến H – Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: bà Lý Thị Thu H theo Giấy ủy quyền số

02/2025/UQ-ĐS ngày 17/04/2025.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty Cổ phần Xây dựng P và Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Đ xác

nhận ký kết Hợp đồng số 05/BĐH950/HĐKT/2018 ngày 05/01/2018 và Phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐGK/2019/ĐS-PT, ký ngày 05/11/2019 về việc điều chỉnh tên doanh nghiệp từ Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại A thành Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Đ.

Công ty Cổ phần Xây dựng P đã hoàn thành việc cung cấp bê tông thương

phẩm cho Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Đ theo đúng các điều khoản đã thoả thuận theo Hợp đồng, các bên thống nhất công nợ và phương thức thanh toán.

Tính đến ngày 15/07/2025, Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Đ còn nợ Công

ty Cổ phần Xây dựng P số tiền nợ gốc là 1.296.841.500 đồng (một tỷ, hai trăm chín mươi sáu triệu, tám trăm bốn mươi mốt nghìn, năm trăm đồng) và số tiền nợ lãi là 116.715.500 đồng (một trăm mười sáu triệu, bảy trăm mười lăm nghìn, năm trăm đồng), tổng cộng là 1.413.557.000 đồng (một tỷ, bốn trăm mười ba triệu, năm trăm năm mươi bảy nghìn đồng).

Hai bên thống nhất lộ trình và phương thức thanh toán như sau:

Đợt 1: Chậm nhất ngày 30/08/2025, Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Đ có

nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cổ phần Xây dựng P số tiền nợ gốc là 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng).

Đợt 2: Chậm nhất ngày 30/09/2025, Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Đ có

nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cổ phần Xây dựng P số tiền nợ gốc là 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng).

Đợt 3: Chậm nhất ngày 30/10/2025, Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Đ có

nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cổ phần Xây dựng P số tiền nợ gốc là 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng).

Đợt 4: Chậm nhất ngày 30/11/2025, Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Đ có

nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cổ phần Xây dựng P số tiền nợ gốc là 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng).

Đợt 5: Chậm nhất ngày 30/12/2025, Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Đ có

nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cổ phần Xây dựng P số tiền nợ gốc là 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng).

Đợt 6: Chậm nhất ngày 30/01/2026, Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Đ có

nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cổ phần Xây dựng P số tiền nợ gốc là 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng).

Đợt 7: Chậm nhất ngày 28/02/2026, Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Đ có

nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cổ phần Xây dựng P số tiền nợ gốc là 96.841.500 đồng (chín mươi sáu triệu, tám trăm bốn mươi mốt nghìn, năm trăm đồng).

Đợt 8: Chậm nhất ngày 30/03/2026, Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Đ có

nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cổ phần Xây dựng P số tiền nợ lãi là 116.715.500 đồng (một trăm mười sáu triệu, bảy trăm mười lăm nghìn, năm trăm đồng).

Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Đ thực hiện đúng lộ trình và

phương thức thanh toán số tiền nợ gốc theo 07 đợt thanh toán thì Công ty Cổ phần Xây dựng P sẽ miễn toàn bộ số tiền lãi là 116.715.500 đồng của đợt 8 cho Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Đ.

Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Đ vi phạm cam kết về lộ trình

và phương thức thanh toán nêu trên (trả không đủ số tiền cam kết hoặc trả không đúng thời hạn cam kết) thì Công ty Cổ phần Xây dựng P có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thu hồi toàn bộ số tiền chưa thanh toán.

2.2 Về án phí: Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Đ phải chịu 27.203.355

đồng (hai mươi bảy triệu, hai trăm linh ba nghìn, ba trăm năm mươi lăm đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Trả lại cho Công ty Cổ phần Xây dựng P 28.950.000 đồng (hai mươi tám

triệu, chín trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0001142 ngày 25/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh (nay là: Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10 - Vĩnh Long).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ