vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T. Địa chỉ: Số 335 Lê Lợi, phường Đ, tỉnh Q Đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị T, chức vụ: Giám đốc Công ty. Bị đơn: Công ty TNHH Xây dựng V Địa chỉ: Số 2 Tô Hiệu (Nam Lý), phường Đ, tỉnh Q. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L, chức vụ: Giám đốc Công ty. Địa chỉ: Nhà số 15 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "hợp đồng kinh tế"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST- KDTMĐồng Hới, ngày 13 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 01/2025/TLST- KDTM ngày 16 tháng 7 năm 2025 về “Tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty T. Địa chỉ: Số 335 Lê Lợi, phường Đ, tỉnh Q Đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị T, chức vụ: Giám đốc Công ty.

- Bị đơn: Công ty TNHH Xây dựng V Địa chỉ: Số 2 Tô Hiệu (Nam Lý), phường Đ, tỉnh Q. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L, chức vụ: Giám đốc Công ty. Địa chỉ: Nhà số 15 ngõ 76 Hoàng Sâm, tổ dân phố 4 Bắc Lý, phường Đồng Thuận, tỉnh Quảng Trị. xxxx.xxxxxx II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về xác nhận số tiền nợ phải thanh toán:

- Về nợ gốc: Tính đến ngày đến ngày 05/8/2025, Công ty TNHH Xây dựng V còn nợ Công ty T số tiền 983.848.687 đồng (Chín trăm tám mươi ba triệu, tám trăm bốn mươi tám nghìn, sáu trăm tám mươi bảy đồng).

- Về nợ lãi: Công ty T và Công ty TNHH Xây dựng V thỏa thuận không tính nợ lãi. 2. Về thời hạn thanh toán nợ Công ty TNHH Xây dựng V phải thanh toán số tiền nợ trên cho Công ty T thành 06 đợt, cụ thể:

- Đợt 1: Hạn cuối đến ngày 25/10/2025, thanh toán số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng);

- Đợt 2: Hạn cuối đến ngày 25/11/2025, thanh toán số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng);

- Đợt 3: Hạn cuối đến ngày 25/12/2025, thanh toán số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng);

- Đợt 4: Hạn cuối đến ngày 25/01/2026, thanh toán số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng);

- Đợt 5: Hạn cuối đến ngày 25/02/2026, thanh toán số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng);

- Đợt 6: Hạn cuối đến ngày 25/3/2026, thanh toán số tiền 233.848.687 đồng (Hai trăm ba mươi ba triệu, tám trăm bốn mươi tám nghìn, sáu trăm tám mươi bảy đồng). Trường hợp Công ty TNHH Xây dựng V không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ của một kỳ thanh toán nợ bất kỳ thì Công ty T có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ khoản nợ mà Công ty TNHH Xây dựng V có nghĩa vụ phải trả cho Công ty T. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. 3. Về án phí: Công ty T và Công ty TNHH Xây dựng V thỏa thuận Công ty TNHH Xây dựng V chịu toàn bộ số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 20.757.730 đồng (Hai mươi triệu, bảy trăm năm mươi bảy nghìn, bảy trăm ba mươi đồng). Trả lại cho Công ty T số tiền tạm ứng án phí 20.758.000 đồng (Hai mươi triệu, bảy trăm năm mươi tám nghìn đồng) đã nộp theo Biên lại thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005550 ngày 16/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ