vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 13/2024/TLST-KDTM ngày 20 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng”, giữa:

* Nguyên đơn: Công ty Cổ phần M (Mars) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Vụ án KDTM sơ thẩm thụ lý số 13/2024/TLST-KDTM ngày 20/12/2024 của TAND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 13/2024/TLST-KDTM ngày 20 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST-KDTMThanh Hóa, ngày 22 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HÓA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Cao Cường.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đoàn Thân;

2. Bà Nguyễn Thị Chung.

Căn cứ vào các điều 157, 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Xét thấy: Tại phiên tòa, nguyên đơn - Công ty Cổ phần M (M) và Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (V1) rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 13/2024/TLST-KDTM ngày 20 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng”, giữa:

* Nguyên đơn:

1. Công ty Cổ phần M (Mars)

Địa chỉ: Tầng A, tòa nhà V, số I D, phường C, thành phố Hà Nội (trước là: Tầng A, tòa nhà V, số I D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội)

Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T - Chức vụ: Giám đốc Công ty

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy T1 - Chức vụ: Trưởng phòng Xử lý nợ miền B

Người được ủy quyền lại:

Bà Thịnh Mai G - Chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ

Ông Trần Tất Đ - Chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ

Đều có địa chỉ: Tầng C, tòa nhà T, số B - 29, đại lộ L, phường H, tỉnh Thanh Hóa (trước là: Tầng C, tòa nhà T, số B - 29, đại lộ L, phường L, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa);

2. Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (V1)

Địa chỉ: Tòa V, số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội (trước là: Tòa VPBank Tower, số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội)

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hoàng L - Chức vụ: Giám đốc Trung tâm Thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và Xử lý nợ pháp lý

Người được ủy quyền lại: Bà Tống Thị L1 - Chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ

Địa chỉ: Tầng C, tòa nhà T, số B - 29, đại lộ L, phường H, tỉnh Thanh Hóa (trước là: Tầng C, tòa nhà T, số B - 29, đại lộ L, phường L, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa);

* Bị đơn:

1. Ông Mai Văn Q - sinh năm: 1963;

2. Bà Vi Thị Mai L2 - sinh năm: 1967;

Đều có địa chỉ: Tiểu khu D, xã H, tỉnh Thanh Hóa (trước là: Tiểu khu D, thị trấn H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa).

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Công ty Cổ phần M và Ngân hàng Thương mại Cổ phần V có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.

- Công ty Cổ phần M và Ngân hàng Thương mại Cổ phần V phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 6.400.000 đồng (Sáu triệu bốn trăm nghìn đồng). Công ty Cổ phần M và Ngân hàng Thương mại Cổ phần V đã nộp đủ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

- Trả lại cho Công ty Cổ phần M và Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.445.000 đồng (Năm mươi sáu triệu bốn trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004811 ngày 19/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa (nay là: Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 - Thanh Hóa).

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ