- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng N đòi nợ công ty V"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 39/2024/TLST-DS ngày 25/11/2024 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - V | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2025/QĐST- KDTM | V, ngày 03 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy nguyên đơn là Ngân hàng Thương F xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với Công ty C được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 39/2024/TLST-DS ngày 25/11/2024 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”, giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương F; Có trụ sở tại: Tháp BIDV, số 194 Trần Quang Khải, phường C, thành phố C; Đại diện theo ủy quyền lại (Theo Quyết định ủy quyền số 1801/QĐ-BIDV.PT ngày 16/10/2024): 1. Bà Trần T - Chức vụ: Trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp 1 - Ngân hàng F; 2. Ông Triệu T - Chức vụ: Phó Trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp 1-Ngân hàng F;
- Bị đơn: Công ty C; Có trụ sở tại: Số 2636 đường Hùng Vương, khu 4A, phường Vân Phú, tỉnh V; Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn T, sinh năm 1979 – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị; Nơi cư trú: SN 15 hẻm 32A, ngõ 250 đường Lê Quý Đôn, phường Việt Trì, tỉnh V.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Lưu V, sinh năm 1980 và bà Nguyễn T, sinh năm 1982; Nơi cư trú: Phòng 1702, N02T3, khu Ngoại giao đoàn, phường Xuân Đỉnh, thành phố C. 2. Ông Lê P, sinh năm 1975 và bà Nguyễn T, sinh năm 1975; Nơi cư trú: Tổ 10, khu 2 (Vân Cơ), phường Nông Trang, tỉnh V. 3. Ông Lê H, sinh năm 1977 và bà Nguyễn T sinh năm 1981; Nơi cư trú: tổ 57B, khu 6C, phường Nông Trang, tỉnh V. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Các đương sự có quyền được khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự. 2.2. Về án phí: Trả lại cho Ngân hàng Thương F 73.436.000đ (Bẩy mươi ba triệu bốn trăm ba mươi sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003270 ngày 20/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì. 2.3. Về chi phí tố tụng: Công ty C xin chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản là 100.000.000 đồng. Ngân hàng Thương F đã ứng trước tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản, Công ty C phải hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương F số tiền là 100.000.000 đồng. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 1 – V; - Thi hành án dân sự tỉnh V; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương Giang |