- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2025/QĐST-KDTM | Tây Hồ, ngày 06 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án KDTM thụ lý số 19/2025/TLST-KDTM ngày 08 tháng 4 năm 2025;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V ; Trụ sở: Số nhà L, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị;
Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP V : Anh Ma Quang M, chị Hồ Thị Ngọc A, anh Nguyễn Tiến T và anh Đoàn Văn H – Cán bộ xử lý nợ (theo Văn bản uỷ quyền số 38a/2024/UQN-CTQT ngày 01/6/2024 và Văn bản uỷ quyền ngày 01/02/2025 của Ngân hàng TMCP V )
* Bị đơn: Công ty CP B ; Trụ sở: Số nhà L, phường N, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật của Công ty và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Mạnh Đ – Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị; HKTT: Thôn X, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
Người đại diện theo uỷ quyền của Công ty CP B và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Đinh Thu T – sinh năm 1990; HKTT: Số nhà B, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội; Địa chỉ liên hệ: Công ty CP B - Số N, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về số tiền còn nợ: Theo Hợp đồng cho vay hạn mức số CLC-823-10846708-HANMUC-01 ngày 05/06/2023 và các Khế ước nhận nợ, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ đã kí, Ngân hàng TMCP V và Công ty CP B xác nhận tính đến ngày 25/4/2025, Công ty CP B còn nợ Ngân hàng TMCP V tổng số tiền là: 3.242.542.224 đồng, cụ thể:
- Nợ gốc là: 2.900.000.000 đồng.
- Nợ lãi trong hạn: 31.387.109 đồng.
- Nợ lãi quá hạn: 311.155.115 đồng.
2.2 Về lộ trình thanh toán nợ: Ngân hàng TMCP V và Công ty CP B đồng ý thỏa thuận với lộ trình thanh toán nợ như sau: Chậm nhất đến ngày Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự của Toà án nhân dân quận Tây Hồ có hiệu lực pháp luật, Công ty CP B có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền gốc còn lại là: 2.900.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 31.387.109 đồng, nợ lãi quá hạn: 311.155.115 đồng và số tiền nợ lãi quá hạn tính từ ngày 26/4/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
2.3 Trường hợp Công ty CP B thanh toán theo đúng lộ trình đã cam kết (bao gồm số tiền đã thanh toán theo lộ trình nói trên và tiền lãi trong hạn, quá hạn phát sinh đến ngày Công ty CP B thanh toán toàn bộ khoản nợ), Ngân hàng TMCP V có trách nhiệm thực hiện các thủ tục xác nhận Công ty CP B đã tất toán toàn bộ khoản vay theo Hợp đồng cho vay hạn mức số CLC-823-10846708-HANMUC-01 ngày 05/06/2023 và các Khế ước nhận nợ, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ đã kí.
2.4 Trường hợp Công ty CP B không thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ theo nội dung thỏa thuận nêu trên, ông Trần Mạnh Đảo có trách nhiệm trả nợ thay cho Công ty CP B toàn bộ khoản nợ nêu trên, Công ty CP B và ông Trần Mạnh Đảo đồng ý tiếp tục chịu lãi theo như hợp đồng đã quy định cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản vay.
2.5 Trong trường hợp Công ty CP B và ông Trần Mạnh Đảo không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP V , Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mãi tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng của Công ty CP B và ông Trần Mạnh Đảo để thu hồi khoản nợ vay.
2.6 Về án phí:
Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty CP B chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 48.425.422 đồng.
Ngân hàng TMCP V được hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 46.926.000 đồng (bốn mươi sáu triệu, chín trăm hai mươi sáu nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0026772 ngày 08/4/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Tây Hồ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này, theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận việc thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Tây Hồ; - Lưu HS/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diệp |