vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Thị O và ông Kiên Văn N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị O và ông Kiên Văn N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 20, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh cấp ngày 10 tháng 02 năm 2011). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Thị O - Kiên Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Thị O và ông Kiên Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST-HNGĐThủ Dầu Một, ngày 08 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 491/2024/TLST-MERGEFIELD ký_hiệu HNGĐngày 26 tháng 12 năm 2024 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lâm Thị O, sinh năm 1987; địa chỉ: Số C, đường C tháng D, khu phố H, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Ông Kiên Văn N, sinh năm 1985; địa chỉ: Số A, tổ B, khu phố C, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Thị O và ông Kiên Văn N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị O và ông Kiên Văn N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 20, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh cấp ngày 10 tháng 02 năm 2011).

- Về con chung: Bà Lâm Thị O và ông Kiên Văn N có 02 con chung là cháu Kiên Thanh N1, sinh ngày 17 tháng 8 năm 2010 và cháu Kiên Thanh T, sinh ngày 27 tháng 11 năm 2013. Khi ly hôn, giao con chung tên Kiên Thanh N1, sinh ngày 17 tháng 8 năm 2010 và Kiên Thanh T, sinh ngày 27 tháng 11 năm 2013 cho bà Lâm Thị O nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Lâm Thị O và ông Kiên Văn N tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai được quyền cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con của người còn lại thì người này có quyền yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lâm Thị O và ông Kiên Văn N không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lâm Thị O phải chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0008807 ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương trả lại cho bà Lâm Thị O 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ