vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:Chị Phạm Thị L - sinh năm: 1988; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Nơi ĐKHKTT: Thôn L, xã Q, huyện V, tỉnh T Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L ly hôn anh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
Toµ ¸n NHÂN DÂN KHU VỰC 7
TØnh thanh ho¸

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST-HNGĐThanh Hoá, ngày 17 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – THANH HÓA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Hương Giang.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Hoàn, bà Lê Thị Tâm.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 5, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 17/2025/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2025, về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:Chị Phạm Thị L - sinh năm: 1988; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Nơi ĐKHKTT: Thôn L, xã Q, huyện V, tỉnh T

Nay là: Thôn L, xã T, tỉnh T.

Nơi ở: Thôn C1, xã Q, huyện V, tỉnh T.

Nay là: Thôn C1, xã T, tỉnh T.

- Bị đơn: Anh Phạm Ngọc D - sinh năm 1988; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Nơi ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: Thôn L, xã Q, huyện V, tỉnh T.

Nay là: Thôn L, xã T, tỉnh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Phạm Ngọc D.

- Về con chung: Công nhận chị Phạm Thị L và anh Phạm Ngọc D có 02 con chung là: Phạm Ngọc H (giới tính: Nữ) – sinh ngày 02/12/2017 và Phạm Ngọc P (giới tính: Nữ) – sinh ngày 02/7/2019. Hiện nay các con phát triển bình thường về thể lực và trí lực.

Chị Phạm Thị L và anh Phạm Ngọc D thống nhất, thỏa thuận giao cả 02 con chung là Phạm Ngọc H và Phạm Ngọc P cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Phạm Thị L và anh Phạm Ngọc D tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

Anh Phạm Ngọc D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm, cản trở; Không lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc các bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Phạm Thị L và anh Phạm Ngọc D thống nhất vợ chồng tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Trước khi mở phiên toà, chị Phạm Thị L và anh Phạm Ngọc D tự nguyện ly hôn nhưng không thoả thuận được về con chung nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí quy định đối với yêu cầu xin ly hôn. Chị L và anh D thống nhất, thỏa thuận: chị Phạm Thị L chịu toàn bộ tiền án phí HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng hiện tại chị L đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7 – Thanh Hoá), theo biên lai thu tiền số 0006227, ngày 04 tháng 3 năm 2025. Vì vậy, chị Phạm Thị L được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền đã nộp tạm ứng án phí tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7, tỉnh Thanh Hóa.

Anh Phạm Ngọc D không phải nộp tiền án phí HNGĐ sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ