- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thu Hà ly hôn, tranh chấp nuôi con Nguyễn Thế Chính"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu H và anh Nguyễn Thế C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2025/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 08 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 216/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu H, sinh năm 1996 Số Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 28/8/2022. Địa chỉ: Khu phố B, phường B, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thế C, sinh năm 1991 Số Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 22/4/2021. Địa chỉ: Khu phố B, phường B, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu H và anh Nguyễn Thế C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thu H và anh Nguyễn Thế C thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Lê Minh Q, sinh ngày 23/5/2015 cho chị H; giao cháu Nguyễn Lê Bích T, sinh ngày 12/4/1991 cho anh Chính trực T1 nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành. Ghi nhận sự tự nguyện của các bên về việc không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
- Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Thỏa thuận chị Lê Thị Thu H chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung vào công quỹ Nhà nước. Chị H đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0002936 ngày 11/6/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định (Nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 6, tỉnh Gia Lai) nên được khấu trừ, hoàn trả lại cho chị H iế150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu nói trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 6; - TAND tỉnh Gia Lai; - Phòng THADS khu vực 6; - UBND phường Bồng Sơn (Số: 118 ngày 07/11/2016); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Phường |