- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ Thị Lệ Thu và anh Trần Thanh T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Lệ Th và anh Trần Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2025/QĐST - HNGĐ | Phú Thọ, ngày 22 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 77/2025/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Lệ Th, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Khu 5, xã B, huyện T, tỉnh Phú Thọ. (Nay là xã T, tỉnh Phú Thọ).
Bị đơn: Anh Trần Thanh T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Khu 5, xã B, huyện T, tỉnh Phú Thọ. (Nay là xã T, tỉnh Phú Thọ).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Lệ Th và anh Trần Thanh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Vũ Thị Lệ Th và anh Trần Thanh T xác nhận anh chị có 02 con chung là các cháu: Trần Yến N, sinh ngày 2x/7/2014 và cháu Trần Bảo L, sinh ngày 0x/8/2016. Ly hôn, hai bên tự nguyện thỏa thuận: Anh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là cháu Trần Yến N và cháu Trần Bảo L kể từ tháng 8 năm 2025 đến khi cháu N và cháu L thành niên.
Về cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự nguyện thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.
Anh Trần Thanh T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung, nợ chung, cho vay, công sức đóng góp: Chị Vũ Thị Lệ Th và anh Trần Thanh T không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí ly hôn: Chị Vũ Thị Lệ Th tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Th đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa số 0004013 ngày 18/6/2025 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị Vũ Thị Lệ Th số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 – Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 4 - Phú Thọ; - THADS tỉnh Phú Thọ; - UBND xã T, tỉnh Phú Thọ (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Thanh Hoa |