vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Anh Lường Văn T và chị Lò Thị D. 2.

TAND tỉnh Sơn La; VKSND khu vực 2 – Sơn La (2 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lường Văn T và Lò Thị D"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Anh Lường Văn T và chị Lò Thị D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST-HNGĐSơn La, ngày 28 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2025/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 10 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Anh Lường Văn T, sinh năm 1972. Địa chỉ: Bản H, xã M, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Lò Thị D, sinh năm 1979. Địa chỉ: Bản H, xã M, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật H n nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ, khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Anh Lường Văn T và chị Lò Thị D. 2. C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Anh Lường Văn T và chị Lò Thị D nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lường Văn T và chị Lò Thị D có 01 con chung là: Cháu Lường Văn T, sinh ngày 05/03/2014. Anh Lường Văn T và chị Lò Thị D nhất trí thỏa thuận giao cháu Lường Văn T, sinh ngày 05/03/2014 cho chị Lò Thị D trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục. Sau khi ly hôn người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con, kh ng ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, kh ng được lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lường Văn T kh ng phải cấp dưỡng nu i con chung (chị Lò Thị D kh ng yêu cầu cấp dưỡng). Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Anh Lường Văn T và chị Lò Thị D cam đoan kh ng có nợ chung. Về án phí: Anh Lường Văn T và chị Lò Thị D tự nguyện thỏa thuận để anh Lường Văn T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch. Anh Lường Văn T là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm. Miễn toàn bộ án phí án phí dân sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch cho anh Lường Văn T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ