- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Thu H - Nguyễn Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thu H và anh Nguyễn Anh V;
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06 /2025/QĐST –HNGĐ | C, ngày 11 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2025/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thu H, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Làng Xom Pốt, xã Ia Pia, huyện Chư Prông, tỉnh G.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Anh V, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Số 05 Lý Thái Tổ, thôn Hoà Bình, thị trấn Nhơn Hoà, huyện C, tỉnh G.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thu H và anh Nguyễn Anh V;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về việc nuôi con: Chị Bùi Thị Thu H và anh Nguyễn Anh V có ba con chung là Nguyễn Bùi Bảo Khánh, sinh ngày 17/5/2013; Nguyễn Bùi Bảo Nam, sinh ngày 03/12/2017; Nguyễn Bùi Bảo Việt, sinh ngày 07/10/2023.
Trên cơ sở nguyên vọng của các con, chị Hà, anh Vũ thống nhất, giao con chung là các cháu Nguyễn Bùi Bảo Khánh, sinh ngày 17/5/2013; Nguyễn Bùi Bảo Nam, sinh ngày 03/12/2017 và Nguyễn Bùi Bảo Việt, sinh ngày 07/10/2023 cho chị Hà trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Bùi Thị Thu H và anh Nguyễn Anh V tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết quan hệ này.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Bùi Thị Thu H và anh Nguyễn Anh V tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết các quan hệ này.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp các bên thuận tình ly hôn là 150.000đ, nguyên đơn và bị đơn mỗi bên phải chịu 75.000đ (25% án phí).
Nguyên đơn chị Bùi Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006221 ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh G. Hoàn trả cho chị Bùi Thị Thu H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Nguyễn Anh V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh G; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các đương sự; - UBND xã Chư Pia, huyện Chư Prông (để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN Nay Lu Vinh |