- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thanh Hoàng N và ông Lê Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thanh Hoàng N và ông Lê Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2025/QĐST-HNGĐ | Vị Thủy, ngày 09 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 353/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thanh Hoàng N; sinh năm: 1973; địa chỉ: Ấp A, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Ông Lê Văn S; sinh năm: 1972; địa chỉ: Ấp A, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thanh Hoàng N và ông Lê Văn S.
(Giấy chứng nhận kết hôn số: 47/2002 ngày 16/12/2002 của Ủy ban nhân dân xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ, chồng có 03 (ba) con chung tên Lê Thị Phượng A, sinh ngày 06/9/1999; Lê Thành Đ, sinh ngày 25/3/2006 và Lê Hửu N1, sinh ngày 13/01/2001. Hiện tại cả 03 con chung đều đã đủ 18 tuổi, không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thanh Hoàng N tự nguyện nộp số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thanh Hoàng N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0009065 ngày 26/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Bà Nguyễn Thanh Hoàng N được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS huyện Vị Thủy; - UBND cấp xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Võ Thị Ánh Trúc |