vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và A Nguyễn Việt A 2.

Tài sản: Không yêu cầu Toà án giải quyết. -Về nợ chung: Không có Án phí: Chị Lê Thị H và A Nguyễn Việt A tự nguyện thoả thuận chị Lê Thị H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị Lê Thị H đã nộp là 300.000đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huyền Anh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và A Nguyễn Việt A 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THA HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST-HNGĐQuảng Xương, ngày 24 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:131/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024 giữa; Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh ngày 29 tháng 11 năm 1990 Nơi cư trú: Thôn NP, xã QN, huyện QX, tỉnh ThA Hoá. Bị đơn: A Nguyễn Việt A, sinh ngày 23 tháng 05 năm 1991 Số CCCD:xxxxxxxxxxxx Nơi cư trú: Thôn NP, xã QN, huyện QX, tỉnh ThA Hoá. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và A Nguyễn Việt A 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân. Chị Lê Thị H và A Nguyễn Việt A tự nguyện thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Lê Thị H và A Nguyễn Việt A có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Thảo V, sinh ngày 29/11/2012 và cháu Nguyễn Thị Thảo M, sinh ngày 26/01/2019. Chị Lê Thị H và A Nguyễn Việt A tự nguyện thoả thuận. Khi ly hôn chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Thảo M, sinh ngày 26/01/2019 cho đến tuổi thành niên. A Nguyễn Việt A trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Thảo V, sinh ngày 29/11/2012 cho đến tuổi thành niên, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lê Thị H và A Nguyễn Việt A có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Tài sản: Không yêu cầu Toà án giải quyết. -Về nợ chung: Không có

- Án phí: Chị Lê Thị H và A Nguyễn Việt A tự nguyện thoả thuận chị Lê Thị H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị Lê Thị H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả lại cho chị Lê Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) theo biên lai thu số: 0001045 ngày 08/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ