- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thu Trang - Cà Văn Thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu T và anh Cà Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG CHÀ TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2025/QĐST-HNGĐ | Mường Chà, ngày 06 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu T – Sinh năm: 2003. Địa chỉ: Bản N S, xã N S, huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Anh Cà Văn T – Sinh năm: 1996. Địa chỉ: Bản H 2, xã N S, huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, khoản 3 Điều 70, Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 26 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 26 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu T và anh Cà Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Lê Thị Thu T và anh Cà Văn T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Lê Thị Thu T và anh Cà Văn T thỏa thuận thống nhất với nhau như sau:
- Giao cháu cháu Cà Thị Diệu Nhi sinh ngày 25/11/2023 cho chị Lê Thị Thu T, giao cháu Cà Thị Kim Dung, sinh ngày 17/3/2022 cho anh Cà Văn T trực tiếp trông nom chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cho cho đến khi các cháu đủ tuổi tành niên, có đủ khả năng lao động. Chị T không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con cùng với chị, anh T không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con cùng với anh. Anh Cà Văn T, chị Lê Thị Thu T được quyền đi lại chăm sóc, thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở. Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung có thể được thay đổi sau khi ly hôn khi có đơn yêu cầu. 2.3. Về tài sản (Chung, riêng): Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ (Chung, riêng): Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Lê Thị Thu T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0001723, ngày 10/02/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên. Chị T đã nộp đủ toàn bộ tiền án phí. Trả lại cho chị T 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng còn lại sau khi được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Phòng KTNV–THA-TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện Mường Chà; - Chi cục THADS huyện Mường Chà; - UBND xã N S; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Lò Văn Dinh |