- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị L ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA H’DRAI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2025/QĐST-HNGĐ | Ia H’Drai, ngày 25 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA H’RAI - TỈNH KON TUM
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lý Trọng Nguyên. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Vi Văn Hùng;
2. Ông Vi Văn Thu.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng Điều 55; Điều 57; Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 14/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1988;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình H, sinh năm 1971. Cùng trú tại địa chỉ: Thôn 6, xã I, huyện I, tỉnh K. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Đình H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là chung là Nguyễn Thiện N, sinh ngày 05/12/2012 và Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 28/3/2020 đến khi các con đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Đình H không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Đình H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ñy ban thường vụ Quốc hội. Chị Phạm Thị L chịu 300.000(Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0002572 ngày 17/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia H’Drai. Chị L đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND Tỉnh KonTum; - VKSND huyện Ia H’Drai; - Chi cục THA dân sự huyện Ia H’Drai; - UBND xã Ia Đal, huyện Ia H’Drai;; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án HĐXX SƠ THẨM – TAND HUYỆN IA H’DRAI Các hội thẩm nhân dân | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa |