- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị Ngọc S - Nguyễn Minh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Ngọc S và anh Nguyễn Minh D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 06/2025/QĐST-HNGĐ | Giồng Trôm, ngày 03 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 581/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Cao Thị Ngọc S, sinh năm 1983.
Địa chỉ: số nhà A, ấp L, xã M, huyện G, tỉnh B.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh D, sinh năm 1984.
Địa chỉ: số nhà A, ấp L, xã M, huyện G, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Ngọc S và anh Nguyễn Minh D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Cao Thị Ngọc S và anh Nguyễn Minh D có 02 con chung tên Nguyễn Gia H, sinh ngày 02/7/2009 và Nguyễn Thiên O, sinh ngày 01/10/2014. Chị S được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu O cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh D được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ghi nhận chị S, anh D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi các con.
Chị Cao Thị Ngọc S và anh Nguyễn Minh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung mà không ai được quyền cản trở.
Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị Cao Thị Ngọc S và anh Nguyễn Minh D khai tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Cao Thị Ngọc S và anh Nguyễn Minh D khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Cao Thị Ngọc S tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007402 ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Trả lại cho chị S số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Giồng Trôm; - CCTHADS huyện Giồng Trôm; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã X, huyện V tỉnh Y; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Minh Thơ |