- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tamkra"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lý Thị T và ông Điểu K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2025/QĐST-HNGĐ | B, ngày 13 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 04/2025/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 01 năm 2025 về việc “ Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lý Thị T, sinh năm 1974. Nơi cư trú: Thôn 5, xã Quảng T, huyện T, tỉnh Đắk Nông.
- Bị đơn: Ông Điểu K, sinh năm 1945. Nơi cư trú: Thôn 2, xã Th, huyện B, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân & Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lý Thị T và ông Điểu K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Điểu K thuận tình ly hôn với bà Lý Thị T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 04 do Ủy ban nhân dân xã Quảng T, huyện T, tỉnh Đắk Nông cấp ngày 09/02/2022) b) Về con chung: Các bên thống nhất không có con chung và không mang thai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. c) Về tài sản chung, nợ chung: Các bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. d) Về án phí: Bà Lý Thị T tự nguyện nhận nộp 75.000 đồng án phí vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp trước theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009566 ngày 07/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B. Chi cục thi hành án dân sự huyện B hoàn trả lại cho bà Lý Thị T số tiền 225.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. Ông Điểu K là người cao tuổi, thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện B; - CCTHADS huyện B; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lường Văn Tình |