vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị P, sinh năm 1978 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Phượng - Rỡ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 06/2025/QĐST-HNGĐ
Tam Bình, ngày 13 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 59, 62 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 585/2025/TLST-HNGĐ, ngày 03/12/2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị P, sinh năm 1978

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

Chổ ở: ấp C, xã D, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang

Người đại diện theo ủy quyền của bà Phượng: Anh Nguyễn Khắc H, sinh năm 1990, địa chỉ: Khóm A, Thị trấn B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn R, sinh năm 1969

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Ngọc B, sinh năm 1997

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tài sản chung: Bà Đoàn Thị P và ông Nguyễn Văn R thống nhất là ông Nguyễn Văn R trả giá trị tài sản chung cho bà Đoàn Thị Phượng là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng). Thời hạn trả là đến hết ngày 30/06/2025.

Kể từ ngày người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Nếu ông Nguyễn Văn Rỡ trả xong số tiền 200.000.000đ thì các phần đất tranh chấp tại thửa đất số 263, tờ bản đồ số 13, diện tích 2528,6m2 loại đất lúa; thửa đất số 376, tờ bản đồ số 13, diện tích 1146,3m2 loại đất ở nông thôn và đất trồng cây lâu năm; thửa đất số 295, tờ bản đồ số 13, diện tích 3348,0m2 loại đất ở và đất trồng cây lâu năm, cùng tọa lạc ấp A, xã B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long do ông R đang quản lý, sử dụng mà bà P yêu cầu là tài sản riêng cá nhân ông R, không còn liên quan gì đến bà Đoàn Thị P.

Ông Nguyễn Văn R được quyền kê khai đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các thửa đất trên và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật mà không cần có sự đồng ý của bà Đoàn Thị P sau khi trả tiền xong.

2.2. Về án phí: Nguyên đơn bà Đoàn Thị P nộp 2.500.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm về án phí dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền 5.000.000đ mà bà P đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0014681, ngày 29/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Nên bà P được nhận lại số tiền chênh lệch là 2.500.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn ông Nguyễn Văn R nộp 2.500.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ