- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị K kiện tranh chấp Hợp đồng vay TS bà Khương Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2025/QĐST- DSST | Tiên Du, ngày 12 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 65/2025/TLST-DSST ngày 10 tháng 01 năm 2025 về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị K rút một phần yêu cầu khởi kiện về lãi suất, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 04/3/2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1957.
Bị đơn: Bà Khương Thị L, sinh năm 1949.
Đều trú tại: Xóm G, thôn Đ, xã Đ, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Khương Thị L có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị K số tiền gốc vay là 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng chẵn).
Về lãi suất: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị K rút một phần yêu cầu khởi kiện về lãi suất, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, người phải người thi hành án không tự nguyện thi hành thì phải chịu lãi suất tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 cho đến khi thi hành xong.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị K và bà Khương Thị L được miễn án phí theo quy định tại điểm đ, Khoản 1, Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Sở Tư pháp tỉnh Bắc Ninh; - VKSND huyện Tiên Du; - Chi cục THADS huyện Tiên Du; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Đỗ Cường Dũng |