- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của bà HTMT đối với chị NTML.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2025/QĐST-DS | Bắc Từ Liêm, ngày 13 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đỗ Thị Thúy Hạnh.
Thư ký phiên họp: Ông Trần Quốc Trung – Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bắc Từ Liêm tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Huyên - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 192/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 11 năm 2024 về việc Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 01/2025/QĐST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự : Bà HTMT, sinh năm 1977. Địa chỉ: Số 30 ngõ 521 đường A, TDP Nhật Tảo 2, phường Đ, quận B, TP. H. Có mặt tại phiên họp.
Người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự: Chị NTML, sinh năm 2001. Địa chỉ: Số 30 ngõ 521 đường A, TDP Nhật Tảo 2, phường Đ, quận B, TP. H.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông NQH, sinh năm 1960. Địa chỉ: Số 30 ngõ 521 đường A, TDP N, phường Đ, quận B, TP. Hà Nội. Có mặt tại phiên họp.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, Bản tự khai và những ý kiến trình bày khác, bà HTMT trình bày:
Bà và ông NQH là vợ chồng, ông bà có 03 người con chung là: anh NMĐ (sinh năm 1995), chị NTMC (sinh năm 1998), chị NTML (sinh năm 2001). Trong đó, chị NTML từ khi sinh ra đã được các bác sỹ chẩn đoán có dấu hiệu bị bệnh Down bẩm sinh. Chị L nhận thức kém, chậm phát triển trí tuệ nên gia đình không cho đi học và để chị ở nhà chăm sóc. Quá trình lớn lên, chị L vẫn không có khả năng nhận thức, giao tiếp kém, không thể tự chăm sóc bản thân. Chị L không thể tham gia các mối quan hệ xã hội như người bình thường, không có kiến thức. Hiện chị L không có khả năng lao động, mọi sinh hoạt cá nhân đều cần có người giúp đỡ, chăm sóc.
Nay để thuận tiện cho việc tham gia giao dịch dân sự của gia đình , bà HTMT có Đơn yêu cầu Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm tuyên bố chị NTML mất năng lực hành vi dân sự.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông NQH trình bày:
Ông nhất trí với lời khai của vợ là bà HTMT về tình trạng sức khỏe, tình trạng nhận thức của chị NTML. Nay, bà Thu có Đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố chị NTML mất năng lực hành vi dân sự, ông hoàn toàn nhất trí với yêu cầu của bà Thu.
Tại phiên họp: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự đề nghị Toà án tuyên bố chị NTML mất năng lực hành vi dân sự.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bắc Từ Liêm tham gia phiên họp phát biểu ý kiến:
Về tố tụng, Thẩm phán tiến hành giải quyết việc dân sự và các đương sự đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Căn cứ điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự, đề nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của bà HTMT về việc tuyên bố chị NTML mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm nhận định:
. Về tố tụng:
- Về thẩm quyền: Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội thụ lý, giải quyết việc dân sự về: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” đối với chị NTML, sinh năm 2001, hiện cư trú tại: Số 30 ngõ 521 đường A, Tổ dân phố N, phường Đ, quận B, TP. H, là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 27, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về nội dung:
. Tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự gồm: bản nhận xét của gia đình, những người hàng xóm và Tổ trưởng tổ dân phố nơi chị NTML sinh sống thể hiện: chị NTML từ khi sinh ra đã có dấu hiệu mắc bệnh Down bẩm sinh. Từ nhỏ đến lớn, chị L không nhận thức được mọi thứ xung quanh nên gia đình không cho chị đi học phổ thông và chỉ sinh hoạt ở nhà. Chị L không giao tiếp được với người ngoài, không có mối quan hệ xã hội nào, không tự chăm sóc được bản thân, mọi sinh hoạt cá nhân đều phải có người thân giúp đỡ. Chị L hiện không có khả năng lao động, gia đình phải nuôi dưỡng hoàn toàn. Ngoài ra, chị NTML là đối tượng được UBND phường Đ, quận B cấp Giấy xác nhận khuyết tật và có tên trong danh sách quản lý người khuyết tật của Trạm y tế phường Đ, quận B, H.
Ngày 15/11/2024, Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm đã ra Quyết định trưng cầu giám định số: 16/QĐ-TA trưng cầu Viện pháp y tâm thần Trung ương giám định sức khỏe tâm thần đối với chị NTML.
Tại Kết luận giám định sức khỏe tâm thần số 367/KL-GĐ ngày 27/12/2024 của Viện pháp y tâm thần Trung ương đối với chị NTML kết luận:
“Tại thời điểm giám định đối tượng NTML bị bệnh Chậm phát triển tâm thần nặng. Theo phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 năm 1992 bệnh có mã số F72. Đối tượng mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.
Căn cứ vào kết luận nêu trên, Toà án thấy yêu cầu của bà HTMT về việc tuyên bố chị NTML mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ và phù hợp với các quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà HTMT phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo Quyết định giải quyết việc dân sự theo quy định tại Điều 371 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự; Điều 149; Điều 367, Điều 371, Điều 372; Điều 376, Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của bà HTMT đối với chị NTML.
Tuyên bố chị NTML, sinh năm 2001, nơi thường trú : Số 30 ngõ 521 đường A, TDP Nhật Tảo 2, phường Đ, quận B, TP. H mất năng lực hành vi dân sự.
2. Về lệ phí: Bà HTMT phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí bà đã nộp theo Biên lai nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án số 0075365 ngày 11/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.
3. Về quyền kháng cáo: Người yêu cầu, Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Viện kiểm sát nhân dân quận Bắc Từ Liêm có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THADS quận BắcTừ Liêm; - Người yêu cầu; - Lưu HS, VP. | Đỗ Thị Thúy Hạnh |