vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1995. Địa chỉ: số D, tổ D, khóm C, phường C, thành phố C, tỉnh An Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Đòi lại tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHỤNG HIỆP
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST-DSPhụng Hiệp, ngày 10 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 340/2024/TLST-DS, ngày 22 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1995.

Địa chỉ: số D, tổ D, khóm C, phường C, thành phố C, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng H, sinh năm 1990.

Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện P, tỉnh Hậu Giang.

Vụ án: “Tranh chấp đòi lại tài sản”.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn anh Nguyễn Văn C và bị đơn anh Nguyễn Trọng H cùng thống nhất số tiền còn nợ là 41.768.000 đồng (Bốn mươi mốt triệu, bảy trăm sáu mươi tám nghìn đồng).

Bị đơn anh Nguyễn Trọng H có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn anh Nguyễn Văn C số tiền 41.768.000 đồng (Bốn mươi mốt triệu, bảy trăm sáu mươi tám nghìn đồng) cụ thể như sau:

Ngày 07/02/2025 trả số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng);

Ngày 03/12/2025 trả số tiền 26.768.000 đồng (Hai mươi sáu triệu, bảy trăm sáu mươi tám nghìn đồng) là hết nợ.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án. Lãi suất chậm trả tiền được xác định theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn anh Nguyễn Trọng H phải chịu nộp số tiền 1.044.200 đồng (Một triệu, không trăm bốn mươi bốn nghìn, hai trăm đồng).

Nguyên đơn anh Nguyễn Văn C được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.292.000 đồng (Một triệu, hai trăm chín mươi hai nghìn đồng) theo lai thu số 0007368, phiếu lập ngày 22 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ