- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Ông A và bà H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN II - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2025/QĐST - DS | Lâm Đồng, ngày 21 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 471 của Bộ luật Dân sự.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự (sửa đổi, bổ sung 2025);
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2025/TLST - DS ngày 27 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ông A, sinh năm 1991. Địa chỉ: Số B, tổ 06, thôn A, xã H, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông D, sinh năm: 1999 và/hoặc ông T, sinh năm: 1997. Theo hợp đồng ủy quyền ngày 21/3/2025, được Văn phòng Công chứng D công chứng số 000463, quyển 03/2025 TP/CC-SCC/HĐGD. Địa chỉ liên lạc: Số 250A, Quốc lộ A, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
1.2. Bị đơn: Bà H, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn A, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà H có nghĩa vụ trả cho ông A số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) hụi.
Căn cứ Điều 357 của Bộ luật Dân sự. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành còn phải chịu số tiền lãi theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự.
2.2. Về aùn phí:
- Bà H nhận chịu 2.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Ông A nhận chịu 2.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền số tiền 7.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án, ông A đã tạm nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000550 ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng nay là Phòng Thi hành án dân sự II - Lâm Đồng. Như vậy, hoàn trả cho ông A số tiền 4.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án còn dư, ông A đã tạm nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000550 ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng nay là Phòng Thi hành án dân sự II - Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKS nhân dân II - Lâm Đồng; - Phòng THADS II - Lâm Đồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Vũ |