vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 28/02/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần L Địa chỉ trụ sở: LPB Tower, số 210 đường T, phường T, quận H, thành phố H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam-Thống,anh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GIÁ RAI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST-DSGiá Rai, ngày 28 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2025/TLST-DS, ngày 14 tháng 01 năm 2025

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần L

Địa chỉ trụ sở: LPB Tower, số 210 đường T, phường T, quận H, thành phố H

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T1-Chức vụ: Tổng Giám Đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tấn D- Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Bạc Liêu

Người được ủy quyền lại: Ông Lâm Thanh T2- Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ

Địa chỉ nhận thông tin: Số 56, đường T, Phường 7, thành phố B, tỉnh B

Các đồng bị đơn:

Ông Mai Văn T, sinh năm 1959

Bà Khấu Thị Phương A, sinh năm 1963

Cùng địa chỉ: Ấp 25, xã P, thị xã G, tỉnh B

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Buộc ông Mai Văn T và bà Khấu Thị Phương A cùng có nghĩa vụ thA toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần L tổng số tiền là 318.159.557 đồng, trong đó: Nợ gốc là 275.000.000 đồng; Nợ lãi tính đến ngày 20/02/2025 thì lãi trong hạn: 24.282.446 đồng và lãi quá hạn: 18.877.111 đồng.

-Ông Mai Văn T và bà Khấu Thị Phương A chịu tiền lãi phát sinh từ ngày 21/02/2025 cho đến khi thi hành án xong số tiền nợ theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký.

-Về thời gian và phương thức thanh toán sẽ được xem xét, ấn định ở giai đoạn thi hành án.

- Trong trường hợp, ông Mai Văn T và bà Khấu Thị Phương A không trả nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần L có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất tại thửa 0209 tờ bản đồ 01, diện tích 15.300m2 tọa lạc tại Ấp 25, xã Phong Thạnh, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu đứng tên ông Mai Văn T được Ủy ban nhân dân huyện Giá Rai cấp ngày 20/03/1996.

- Án phí dân sự hòa giải thành có giá ngạch:

+ Ông Mai Văn T và bà Khấu Thị Phương A tự nguyện cùng chịu toàn bộ án phí. Ông Mai Văn T và bà Khấu Thị Phương A đều là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn đóng án phí một phần án phí của ông Mai Văn T và bà Khấu Thị Phương A; ông Mai Văn T và bà Khấu Thị Phương A phải cùng chịu án phí nộp thay cho ngân hàng là 3.977.000đồng nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai;

+Số tiền tạm ứng án phí là 7.880.000 đồng theo biên lai thu số 0005105 ngày 13/01/2025 được hoàn lại đủ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai.

-Về chi phí tố tụng: Ông Mai Văn T và bà Khấu Thị Phương A phải nộp 450.000đồng tại chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai để trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điểu 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ