- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/c hợp đồng vay tài sản N-S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2025/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 24 tháng 7 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 16 tháng 7 năm 2025, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 195/2025/TLST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Hồng N, sinh năm 1968
Địa chỉ: B, ấp A, xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là phường S, tỉnh
Vĩnh Long).
Đại diện theo ủy của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm: 1975
Địa chỉ: E, khu phố C, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là phường P, tỉnh Vĩnh Long).
Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm: 1983;
Địa chỉ: D, ấp B, xã B, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là phường B, tỉnh
Vĩnh Long).
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn:
- Bà Phan Thị Ngọc T, sinh năm: 1996
Địa chỉ: A, khu phố B, phường F, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là phường S, tỉnh Vĩnh Long).
- Ông Trần Trọng T1, sinh năm: 1981
Địa chỉ: A, khu phố B, phường F, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là phường S, tỉnh Vĩnh Long).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Mai Hồng K
Địa chỉ: C, khu phố B, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là phường P, tỉnh Vĩnh Long).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Thanh S chịu trách nhiệm trả số tiền 157.500.000 (Một trăm năm mươi bảy triệu năm trăm nghìn) đồng cho bà Đoàn Thị Hồng N.
Ghi nhận bà N không yêu cầu bà Mai Hồng K chịu trách nhiệm liên đới trả nợ và không yêu cầu tính lãi số tiền trên.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm được giảm 50% là 3.937.500 (Ba triệu chín trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm) đồng ông Nguyễn Thanh S tự nguyện chịu. Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 hoàn lại cho bà Đoàn Thị Hồng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.663.070 (Năm triệu sáu trăm sáu mươi ba nghìn không trăm bảy mươi) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí 0011519 ngày 23/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 5-Vĩnh Long; - Các đương sự; - Phòng THADS khu vực 5; - Toà án tỉnh ; - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Lương Thị Thùy Dương |