vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình Tuyên án 20/05/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q; Địa chỉ: Số 25 L, phường L, quận H, Thành phố H1. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Q - Đặng Thị Mai S, Vũ Đình S1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST-DSTP. Thái Bình, ngày 20 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 06/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q;

Địa chỉ: Số 25 L, phường L, quận H, Thành phố H1.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H2 - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Minh Đ – Chức vụ: Phó Phòng xử lý nợ Miền Bắc – Trung tâm Xử lý nợ - Ngân hàng TMCP Q. (Theo Giấy uỷ quyền số 1855/2024/UQ-CTHĐQT ngày 12/9/2024 về việc thực hiện các công việc liên quan đến việc tham gia tố tụng tại Toà án và thi hành án của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP Q).

Người đại diện theo uỷ quyền lại: Bà Trần Thị Minh H3 và ông Phạm Quốc H4 - Chức vụ: Chuyên viên Phòng XLN Miền Bắc – Trung tâm Xử lý nợ - Ngân hàng TMCP Q (Theo Giấy uỷ quyền số 11/2025/GUQ-BĐH.NCB ngày 02/01/2025 của ông Phạm Minh Đ).

1.2. Bị đơn:

- Bà Đặng Thị Mai S, sinh năm 1979;

- Ông Vũ Đình S1, sinh năm 1974;

Cùng cư trú tại: Tổ 24, phường Đ1, thành phố T, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Đặng Thị Mai S, ông Vũ Đình S1 có trách nhiệm thanh toán số tiền còn nợ cho Ngân hàng TMCP Q theo Hợp đồng cho vay kiêm khế ước nhận nợ số 324/2018/HĐCV-9354 ngày 25/10/2018, tạm tính đến ngày 12/5/2025 tổng cộng là 211.066.867 đồng (Bằng chữ: Hai trăm mười một triệu không trăm sáu mươi sáu nghìn tám trăm sáu mươi bảy đồng), trong đó: Nợ gốc: 173.101.465 đồng; Lãi trong hạn: 21.922.958 đồng; lãi trên dư nợ gốc quá hạn: 14.524.309 đồng; phạt chậm trả lãi: 1.518.135 đồng).

Kể từ ngày 13/5/2025 bà Đặng Thị Mai S, ông Vũ Đình S1 phải có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi tiếp tục phát sinh được quy định tại hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Trường hợp sau khi Bản án/Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà bà S, ông S1 không thực hiện trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là 01 xe ô tô con nhãn hiệu HONDA, biển số xe: 17A-117.18 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô do Phòng cảnh sát giao thông - Công an tỉnh T cấp ngày 25/10/2018, chủ xe: Đặng Thị Mai S, Chi tiết tài sản: Số loại: HRV; Loại xe: Ô tô con; Nước sản xuất: T1; Năm sản xuất: 2018; Số chỗ ngồi: 05; Màu sơn: Trắng; Số máy: R18ZF3603516; Số khung: MRHRU5858JP080123.

Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà S, ông S1 phải tiếp tục thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi phát sinh cho Ngân hàng theo Hợp đồng cho vay kiêm khế ước nhận nợ đã ký.

2.2. Về án phí:

- Bà Đặng Thị Mai S, ông Vũ Đình S1 phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 5.277.000 đồng (Năm triệu hai trăm bảy mươi bảy nghìn đồng).

- Trả lại cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000915 ngày 17 tháng 02 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ