- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2025/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 15 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2025/TLST-DS ngày 21 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P.
Trụ sở chính: Toà nhà The H, số 15, đường Trần Bạch Đ, Phường Thủ Th, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh (nay là Phường An Kh, thành phố Hồ Chí Minh).
Địa chỉ liên hệ: Số 109 – 113, đường Nguyễn H, Phường Mỹ Ph, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (nay là Phường Mỹ Tr, tỉnh Đồng Tháp).
Người đại diện theo pháp luật là: Ông Trịnh Văn T, Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo uỷ quyền của ông T: Ông Phan Quốc Th – Chức vụ: Giám đốc chi nhánh (Văn bản uỷ quyền ngày 06/5/2024).
Người đại diện theo uỷ quyền của ông Th là: Anh Võ Thanh Q, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số 109 – 113, đường Nguyễn H, Phường Mỹ Ph, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (nay là Phường Mỹ Tr, tỉnh Đồng Tháp).
- Bị đơn: Phạm Thị Thiên H, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Số nhà 207, đường Trần Trọng Kh, tổ 02, ấp Tịnh Đ, xã Tịnh Th, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (nay là tổ 02, ấp Tịnh Đ, Phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ngân hàng TMCP P (có anh Võ Thanh Q là người đại diện theo uỷ quyền) yêu cầu buộc chị Phạm Thị Thiên H trả cho Ngân hàng TMCP P tổng số tiền gốc và lãi là 129.367.152 đồng (Một trăm hai mươi chín triệu ba trăm sáu mươi bảy nghìn một trăm năm mươi hai đồng).
Ngân hàng TMCP P yêu cầu chị Phạm Thị Thiên H tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 08/8/2025 cho đến khi trả hết nợ vay theo giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ngày 21/12/2022.
- Chị Phạm Thị Thiên H đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP P tổng số tiền gốc và lãi 129.367.152 đồng (Một trăm hai mươi chín triệu ba trăm sáu mươi bảy nghìn một trăm năm mươi hai đồng) và đồng ý tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 08/8/2025 cho đến khi trả hết nợ vay theo mức lãi suất thoả thuận tại giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ngày 21/12/2022.
Kể từ ngày 08/8/2025, chị Phạm Thị Thiên H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp, theo giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ngày 21/12/2022, các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP P thì lãi suất mà chị Phạm Thị Thiên H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP P theo quyết định của Toà án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP P.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ngân hàng TMCP P không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, Ngân hàng TMCP P được nhận lại số tiền 2.871.000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0006512, ngày 16/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
Chị Phạm Thị Thiên H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 3.234.178 đồng (Ba triệu hai trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bảy mươi tám đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
ơ
| Nơi nhận: - VKSND KV6 - ĐT; - Phòng THADS KV6 - ĐT; - TAND Tỉnh; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Huế |