vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần QN; địa chỉ trụ sở chính: Tầng A, Tòa nhà B phường C, Quận D (nay là phường E), Thành phố Hồ Chí Minh Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông F, bà G, ông Nguyễn Quang Tú và ông H; đều là cán bộ Ngân hàng Thương mại Cổ phần QN; địa chỉ: Tầng 3, số 51 I, p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần QN - Bà TTD và ông MTH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST-DSHải Phòng, ngày 25 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần QN; địa chỉ trụ sở chính: Tầng A, Tòa nhà B phường C, Quận D (nay là phường E), Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông F, bà G, ông Nguyễn Quang Tú và ông H; đều là cán bộ Ngân hàng Thương mại Cổ phần QN; địa chỉ: Tầng 3, số 51 I, phường K, thành phố Hải Phòng; (theo văn bản ủy quyền số 040325.25 ngày 20/02/2025 của Giám đốc THNTT và XLN vùng – vùng Đông Bắc – Khối mạng lưới kinh doanh Ngân hàng bán lẻ).

- Bị đơn: Bà TTD, sinh năm 1960 và ông MTH, sinh năm 1958; cùng nơi ĐKNKTT: Số 39/09 L, phường M, quận N (nay là phường N), thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Tổ dân phố O, phường P (nay là phường N), thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến thời điểm ngày 15/8/2025, bà TTD và ông MTH còn nợ Ngân hàng VIB số tiền 318.858.380 đồng

Trong đó nợ gốc là 248.203.765 đồng

Nợ lãi trong hạn: 18.997.540 đồng

Nợ lãi quá hạn: 51.657.075 đồng

Về phương án trả nợ, hai bên thống nhất phương án sau:

Chậm nhất đến ngày 30/8/2025, ông MTH và bà TTD phải thanh toán cho Ngân hàng VIB số tiền 50.000.000 đồng khoản nợ gốc;

Chậm nhất đến ngày 30/9/2025, ông MTH và bà TTD phải thanh toán cho Ngân hàng VIB số tiền 100.000.000 đồng vào khoản nợ gốc;

Đến ngày 30/10/2025, ông MTH và bà TTD phải thanh toán cho Ngân hàng VIB toàn bộ số tiền còn lại.

Nếu ông MTH và bà TTD vi phạm cam kết trả nợ như thỏa thuận trên thì Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản mà ông MTH và bà TTD đã thế chấp cho khoản vay, gồm: Quyền sử dụng đất diện tích 102,8m2 và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 114, tờ bản đồ số 14, tại địa chỉ Tổ dân phố O, phường P, quận N, (nay là phường N), thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 424748, số vào sổ cấp GCN: CH 02142 do Uỷ ban nhân dân quận N cấp ngày 04/8/2014, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là bà Q và bà R. Ngày 25/8/2020 Văn phòng đăng ký đất đai – Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hải Phòng xác nhận tặng cho ông MTH và bà TTD. Tài sản thế chấp cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần QN theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 770.HĐTC1.009.20 ngày 09/10/2020, số công chứng 4768/2020 quyển số 02TP/CC-SCC/HĐGD ngày 09/10/2020 tại Văn phòng công chứng S, thành phố Hải Phòng.

Trường hợp phát mại tài sản trên nhưng chưa đủ để thu hồi nợ thì ông MTH và bà TTD phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng VIB. Trường hợp phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ và các chi phí liên quan trong quá trình thi hành án còn thừa thì trả lại cho bên thế chấp.

Kể từ ngày 15/8/2025 cho đến khi thi hành án xong, ông MTH và bà TTD còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí: Ông MTH và bà TTD nhận nộp 7.971.460 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông MTH và bà TTD được miễn án phí đối với số tiền 3.985.730 đồng do là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí. Ông MTH và bà TTD phải chịu án phí số tiền còn lại là 3.985.730 đồng. Trả lại Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí là 7.208.000 đồng theo Biên lai số 0001497 ngày 11/7/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ