vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bảo V (BAOVIET Bank) Địa chỉ: tầng 5, toà nhà ComerStone, số 16 Phan Chu Trinh, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Bảo Việt bị đơn Đặng Đình V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST-DSPhú Thọ, ngày 12 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2024/TLST - DS ngày 22 tháng 10 năm 2024;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bảo V (BAOVIET Bank)

Địa chỉ: tầng 5, toà nhà ComerStone, số 16 Phan Chu Trinh, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo uỷ quyền cho nguyên đơn: ông Trần Trọng N, địa chỉ: tầng 9, toà nhà PacificPlace, số 83 Lý Thường Kiệt, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội; ĐT: xxxxxxxxxx.

Bị đơn: ông Đặng Đình V và bà Phạm Thị Thanh L

Địa chỉ: tiểu khu B, xã Đ B, tỉnh Phú Thọ

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: ông Đặng Đình V và bà Phạm Thị Thanh L nhận có vay Ngân hàng TMCP Bảo V, theo đơn khởi kiện số tiền còn nợ lại Ngân hàng, tạm tính đến ngày 20/12/2023, số tiền 267.121.717đ. Trong đó: Nợ tiền gốc: 221.460.000đ; Tiền lãi: 45.661.717đ.

Trong thời gian giải quyết vụ án, ông V và L đã trả hết số tiền gốc: 221.460.000đ, còn lại số tiền nợ lãi tính đến ngày 17/7/2025, ông V và bà L còn nợ lại tiền lãi, gồm:

- Lãi trong hạn: 30.339.064đ

- Lãi quá hạn: 58.231.762đ

- Lãi chậm trả lãi: 7. 065.783đ

Tổng nợ tiền lãi: 95.636.609đ (Chín mươi lăm triệu sáu trăm ba mươi sáu nghìn sáu trăm linh chín đồng)

Ông V và bà L nhận trả số tiền lãi còn nợ lại là: 95.636.609đ chậm nhất vào ngày 15/9/2025.

Lãi suất phát sinh về số tiền nợ lãi 95.636.609đ, tiếp tục được tính theo hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết kể từ ngày 18/7/2025, cho đến khi tất toán khoản nợ tiền lãi trên.

Trường hợp ông V và bà L vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thoả thuận, ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự phát mại tài sản thế chấp là chiếc xe ô tô nhãn hiệu: MITSUBISHI, loại 5 chỗ ngồi, màu xám bạc, biển kiểm soát: 28C-052.99, số khung: KK30JH055836, số máy: 4D56UAU5009, thuộc sở hữu của ông Đặng Đình V, theo đăng ký xe ô tô 011799 do phòng Cảnh sát giao thông – Công an tỉnh Hoà Bình cấp ngày 08/11/2018. (nay là tỉnh Phú Thọ). Nếu số tiền phát mại tài sản thế chấp không đủ số tiền trả nợ cho ngân hàng thì ông V và bà L có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng theo thoả thuận đã ký.

2.2. Về án phí: ông Đặng Đình V và bà Phạm Thị Thanh L phải chịu 2.391.000 (Hai triệu ba trăm chín mươi mốt nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Ngân hàng TMCP Bảo V được hoàn lại 6.675.000đ (sáu triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002743 ngày 22/10/2024 của Chi cục THADS huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình (nay là Phòng THADS khu vực 14 - Phú Thọ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ