vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ trụ sở: Số 89, L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp về hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 119 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------------------
Số: 06/2025/QĐST-DS
Hải Phòng, ngày 18 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 116, 117; Điều 119; Điều 298; Điều 299; Điều 317; Điều 318; Điều 319; Điều 320; Điều 463; Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 99, 100, 102, 103 của Luật các Tổ chức Tín dụng năm 2024; điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 139/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ trụ sở: Số 89, L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Dương – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (Văn bản uỷ quyền số 3077.04/2025/UQN-PUN-RCC, ngày 15/4/2025).

Bị đơn: Ông Phạm Văn N; Địa chỉ nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường H, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về khoản nợ và phương án trả nợ: Ông Phạm Văn N đồng ý tự nguyện nhận trách nhiệm trả toàn bộ khoản nợ gốc, lãi của Hợp đồng cho vay số LD2328501872, ngày 12/10/2023 tổng dư nợ tính đến ngày 10/7/2025 bao gồm: 383.418.887 đồng; trong đó nợ gốc là: 233.100.000 đồng; nợ lãi 137.210.086 đồng; phạt trậm trả 13.108.801 đồng.

Kể từ ngày 11/7/2025 cho đến khi thi hành án xong, ông Phạm Văn N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay cá nhân ngày 13/01/2023. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay và phải phù hợp quy định của pháp luật.

3. Về án phí

Ông Hoàng Văn N nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 9.585. 472 (Chín triệu, năm trăm tám mươi năm nghìn, bốn trăm bảy mươi hai) đồng.

Trả lại Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.000.000 đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010607, ngày 15/5/2025 tại Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Thuỷ Nguyên (nay là Phòng thi hành án Dân sự Khu vực 1 – Hải Phòng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ