vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam (VietinBank); Địa chỉ trụ sở chính: Số 108 đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Văn Quyết T … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ông Nguyễn Hữu L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƢỚNG HÓA
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST-DSHướng Hóa, ngày 23 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam (VietinBank); Địa chỉ trụ sở chính: Số 108 đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Văn Quyết T - Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị; địa chỉ: Số 236 Hùng Vương, phường Đông Lễ, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị; Bà Võ Thị Kiều S, chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Lao Bảo (Theo Văn bản ủy quyền số 167/UQ-CNQTI-LB ngày 15/4/2025 về việc ủy quyền lại tham gia tố tụng thi hành án theo vụ việc).

Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu L; sinh năm 1970; Địa chỉ: Khóm AH, thị trấn LB, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn Hữu L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam số tiền cả gốc và lãi là 1.751.991.539. Trong đó: dư nợ gốc là 1.456.122.371đồng, lãi quá hạn tính đến ngày 15/5/2025 là: 229.999.244 đồng, lãi phạt là 65.869.924 đồng. Theo các Hợp đồng cho vay hạn mức số 1403/2023-HĐCVHM/NHCT450 ngày 14/3/2023 và Hợp đồng cho vay số 1703/2023-HĐCV/NHCT450 ngày 17/3/2025 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam với ông Nguyễn Hữu L.

Trường hợp ông Nguyễn Hữu L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ số tiền trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp và tài sản phát sinh sau thời điểm thế chấp để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 0803/2022/HĐBĐ/NHCT450 ngày 08/03/2022 và các phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan kèm theo được ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh Quảng Trị – Phòng giao dịch Lao Bảo cụ thể là Quyền sử dụng đất tại Tiểu khu 2, thị trấn Ái Tử, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị có số thửa đất 346, tờ bản đồ số 5, diện tích 359 m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 646446, số vào sổ cấp giấy chứng nhận số CH 00047 do Uỷ ban nhân dân huyện Triệu Phong cấp ngày 14/01/2011 cập nhật chỉnh lý lần gần nhất ngày 25/02/2022 thuộc sở hữu của ông Nguyễn Hữu L.

Kể từ ngày 16/5/2025, ông Nguyễn Hữu L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các Hợp đồng cho vay cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng cho vay, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toàn nghĩa vụ trả nợ của ông Nguyễn Hữu L với Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Nguyễn Hữu L vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam.

2.2. Về án phí:

Ông Nguyễn Hữu L thoả thuận chịu 32.279.873 đồng (Ba mươi hai triệu hai trăm bảy mươi chín nghìn tám trăm bảy ba đồng) án phí Dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 31.008.069 đồng (Ba mươi mốt triệu không trăm linh tám nghìn không trăm sáu mươi chín đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/2023 số 0000328 ngày 11/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

2.3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bị đơn ông Nguyễn Hữu L thỏa thuận chịu và hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam số tiền 1.200.000đồng (Một triệu hai trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ