vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm L, sinh năm: 1990 Địa chỉ: Nhà số 9, ngõ 57 H, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp chuyển nhượng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST- DSĐồng Hới, ngày 19 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 247/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2024 về “Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm L, sinh năm: 1990

Địa chỉ: Nhà số 9, ngõ 57 H, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Hồ T, sinh năm 1995, địa chỉ: Số 102 Dương Văn A, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

Người bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Dương Văn Thành - Luật sư của Công ty Luật TNHH MTV Gia Thành, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Quảng Bình; địa chỉ: Số 102 Dương Văn An, phường Đồng Hải, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Công ty CC1

Đại chỉ: Số 61 Trần Bình Trọng, phường Đồng Hải, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quang Vinh, chức vụ: Giám đốc Công ty.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Phạm L và Công ty CC1 thống nhất chấm dứt Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số E12/2023/SQB đã ký ngày 12/01/2023 giữa bên chuyển nhượng quyền sử đất Công ty CC1 với bên nhận chuyển nhượng là bà Phạm L.

2.2. Về xác nhận số tiền và thời hạn phải thanh toán tiền khi chấm dứt Hợp đồng:

Công ty CC1 phải thanh toán cho bà Phạm L số tiền 2.827.471.642 đồng (Hai tỷ, tám trăm hai mươi bảy triệu, bốn trăm bảy mươi mốt nghìn, sáu trăm bốn mươi hai đồng) theo lộ trình sau:

- Lần 1: Hạn cuối đến ngày 31/3/2025, Công ty CC1 phải thanh toán cho bà Phạm L số tiền: 300.000.000 đồng;

- Lần 2: Hạn cuối đến ngày 31/5/2025, Công ty CC1 phải thanh toán cho bà Phạm L số tiền: 500.000.000 đồng;

- Lần 3: Hạn cuối đến ngày 30/6/2025, Công ty CC1 phải thanh toán cho bà Phạm L số tiền: 800.000.000 đồng;

- Lần 4: Hạn cuối đến ngày 31/7/2025, Công ty CC1 phải thanh toán cho bà Phạm L số tiền: 1.227.471.642 đồng.

Trường hợp Công ty CC1 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của một kỳ thanh toán tiền bất kỳ trong lộ trình nói trên thì phải thanh toán thêm khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng là 449.069.025 đồng (Bốn trăm bốn mươi chín triệu, không trăm sáu mươi chín nghìn, không trăm hai mươi lăm đồng) và bà Phạm L có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án đối với toàn bộ số tiền mà Công ty CC1 phải có nghĩa vụ phải thanh toán cho bà Phạm L.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.3. Về án phí: Bà Phạm L và C Công ty CC1 thỏa thuận Công ty CC1 chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 44.274.716 đồng (Bốn mươi bốn triệu, hai trăm bảy mươi tư nghìn, bảy trăm mười sáu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ