- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Mai N và Huỳnh Văn C tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2025/QĐST-DS | Khánh Hòa, ngày 25 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-KHÁNH HÒA
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 273/2024/TLST-DS ngày 30 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Mai N, sinh năm 1967 và bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1972; Cùng nơi cư trú: Thôn GP, phường BN, tỉnh Khánh Hòa.
2. Bị đơn: Ông Huỳnh Văn C, sinh năm 1966 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1964; Cùng nơi cư trú: Thôn GP, phường BN, tỉnh Khánh Hòa.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Huỳnh Văn Đ, sinh năm: 1984
3.2. Bà Huỳnh Thị K, sinh năm: 1985
3.3. Ông Huỳnh Văn A, sinh năm: 1990
Cùng nơi cư trú: Thôn GP, phường BN, tỉnh Khánh Hòa.
3.4. Bà Huỳnh Thị S, sinh năm: 1992
3.5. Bà Huỳnh Thị I, sinh năm: 1994
Cùng nơi cư trú: Tổ dân phố ST, phường BN, tỉnh Khánh Hòa.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 12 tháng 9 năm 2000 giữa ông Huỳnh Văn C, bà Nguyễn Thị L và ông Mai N, bà Huỳnh Thị H đối với 143,7m2 đất thuộc một phần thửa đất số 222, tờ bản đồ số 35 tọa lạc tại thôn GP, phường BN, tỉnh Khánh Hòa.
Ông Huỳnh Văn C, bà Nguyễn Thị L, ông Huỳnh Văn Đ, bà Huỳnh Thị K, ông Huỳnh Văn A, bà Huỳnh Thị S và bà Huỳnh Thị I đồng ý cho ông Mai N, bà Huỳnh Thị H quản lý, sử dụng 38m2 đất thuộc một phần thửa đất số 222, tờ bản đồ số 35 tọa lạc tại thôn GP, phường BN, tỉnh Khánh Hòa.
Tổng diện tích đất ông Mai N, bà Huỳnh Thị H quản lý, sử dụng là 181,7m2 thuộc thửa đất số 222 tờ bản đồ số 35 tọa lạc tại thôn GP, phường BN, tỉnh Khánh Hòa. (Theo Trích lục bản đồ địa chính số 40-2025 ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Chi nhánh văn phòng Đăng ký Đất đai Cam Ranh).
Ông Mai N, bà Huỳnh Thị H có quyền, nghĩa vụ liên hệ với cơ quan chức năng để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 222 tờ bản đồ số 35, diện tích 181,7m2 tọa lạc tại thôn GP, phường BN, tỉnh Khánh Hòa.
2. Ngày 17 tháng 8 năm 2025, ông Mai N, bà Huỳnh Thị H phải thanh toán cho ông Huỳnh Văn C, ông Huỳnh Văn Đ, bà Huỳnh Thị K, ông Huỳnh Văn A, bà Huỳnh Thị S và bà Huỳnh Thị I số tiền 100,000,000 (một trăm triệu) đồng.
3. Về án phí: Ông Mai N và bà Huỳnh Thị H phải nộp 2,650,000 (hai triệu sáu trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” nhưng được trừ vào số tiền 300,000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005071 ngày 16/12/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cam Ranh (nay là Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực 2- Khánh Hòa. Vì vậy, ông Mai N và bà Huỳnh Thị H còn phảinộp án phí Dân sự sơ thẩm là 2,350,000 (hai triệu ba trăm năm mươi nghìn) đồng.
III. Quy định:
Kể từ ngày ông Huỳnh Văn C, ông Huỳnh Văn Đ, bà Huỳnh Thị K, ông Huỳnh Văn A, bà Huỳnh Thị S và bà Huỳnh Thị I có đơn yêu cầu thi hành án số tiền phải thanh toán mà ông Mai N và bà Huỳnh Thị H không thi hành thì phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pI thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Khu vực 2- Khánh Hòa; - Phòng THADS Khu vực 2- Khánh Hòa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Lê Thị Hồng Công |