- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 -TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2025/QĐCNTTLH | Tuyên Quang, ngày 27 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Phạm Thị Vân V và anh Phạm Xuân T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện xin Ly hôn đề ngày 10 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu Ly hôn, tranh chấp về nuôi con của chị Phạm Thị Vân V;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 11 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Người khởi kiện: Chị Phạm Thị Vân V, sinh năm …9; nơi cư trú: Thôn T1, xã L, tỉnh T2.
+ Người bị kiện: Anh Phạm Xuân T, sinh năm …; nơi cư trú: Thôn T1, xã L, tỉnh T2.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 11 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Vân V và anh Phạm Xuân T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị Vân V và anh Phạm Xuân T thoả thuận (theo nguyện vọng của con) sau khi ly hôn giao cho chị Phạm Thị Vân V là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Quỳnh N, sinh ngày .../.../... và cháu Phạm An N1, sinh ngày .../.../... cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Phạm Xuân T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Quỳnh N số tiền 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/12/2025. Chị Phạm Thị Vân V, sinh năm …; địa chỉ: Thôn T1, xã L, tỉnh T2 là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng nuôi con.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản chung: Chị Phạm Thị Vân V và anh Phạm Xuân T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Chị Phạm Thị Vân V và anh Phạm Xuân T xác nhận anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND Khu vực 4 - Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - UBND Linh Hồ; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Yên |