vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐCNHHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 05/05/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 04 năm 2025, cụ thể như sau: Anh Nguyễn Huy H có trách nhiệm trả số tiền nợ gốc là 260.

Các bên tham gia hòa giải; VKSND huyện Hiệp Hòa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Nguyễn Văn T và Nguyễn Huy H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 04 năm 2025, cụ thể như sau: Anh Nguyễn Huy H có trách nhiệm trả số tiền nợ gốc là 260.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐCNHHGT-DSHiệp Hòa, ngày 05 tháng 05 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 357; Điều 468 Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi kiện ông Nguyễn Văn T; Người bị kiện anh Nguyễn Huy H và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Hoàng Thị L. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về “Tranh chấp hợp đồng hợp đồng vay tài sản” đề ngày 10 tháng 04 năm 2025 của ông Nguyễn Văn T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 04 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1962. Địa chỉ: Xóm T, xã H, huyện H, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Ông Nguyễn Huy H, sinh năm 1978. Địa chỉ: Xóm T, thôn H, xã Đ, huyện H, tỉnh Bắc Giang. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Hoàng Thị L, sinh năm 1964. Địa chỉ: xóm T, xã H, huyện H, tỉnh Bắc Giang.

- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 04 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 04 năm 2025, cụ thể như sau: Anh Nguyễn Huy H có trách nhiệm trả số tiền nợ gốc là 260.000.000 đồng (Hai trăm sáu mươi triệu) cho ông Nguyễn Văn T và bà Hoàng Thị L. Thời hạn trả tiền làm 03 lần cụ thể như sau: Lần 1 vào ngày 15/04/2026 (Dương lịch) anh Nguyễn H phải trả cho ông Nguyễn Văn T và bà Hoàng Thị L số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng). Lần 2 vào ngày 15/04/2027 (Dương lịch) anh Nguyễn H phải trả cho ông Nguyễn Văn T và bà Hoàng Thị L số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Lần 3 vào ngày 15/04/2028 (Dương lịch) anh Nguyễn H phải trả cho ông Nguyễn Văn T và bà Hoàng Thị L số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Nếu anh Nguyễn Huy H vi phạm một trong các lần về thời hạn trả nợ nêu trên thì ông Nguyễn Văn T, bà Hoàng Thị L có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý toàn bộ khoản nợ theo quy định của pháp luật. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, đến thời hạn thanh toán, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành án hoặc thi hành án không đầy đủ thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tiền trên số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự: thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ