vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 26/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Luật người cao tuổi;

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của Bà Phạm Thị T. Tuyên bố anh An Thân Tình, sinh năm 1989; cư trú: Số 106, ngõ 153, đường G, phường G, quận H, H là người mất năng lực hành vi dân sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "PHẠM THỊ THANH"
  • Tòa quyết gì? Luật người cao tuổi;
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2024/QĐST-VDS
Ngày: 26/08/2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN H, THÀNH PHỐ H

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Vũ Thị Hồng Hạnh

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thanh Vân – Thẩm tra viên, Tòa án nhân dân quận H.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận H tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Cẩm Anh - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 08 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận H, thành phố H mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 146/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 07 năm 2024 về việc "Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự" theo Quyết định mở phiên họp số 06/2024/QĐST-DS ngày 15 tháng 08 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1958; Cư trú: Số 106, ngõ 153, đường G, phường G, quận H, H; vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

[1]. Theo đơn yêu cầu của Bà Phạm Thị T thể hiện:

Bà Phạm Thị T và ông An Văn T( mất năm 2024) là vợ chồng. Bà An và ông T chỉ có 01 người con: An Thân Tình, sinh năm 1989.

Từ nhỏ anh An Thân Tđã bị ốm đau, bệnh tật, chậm phát triển và có biểu hiện bất thường về thần kinh. Gia đình Bà T đã đưa anh Tđi thăm khám tại một số cơ sở y tế và được chuẩn đoán là anh Tcó dấu hiệu của bệnh tâm thần. Đến nay, anh Tđã 35 tuổi nhưng vẫn khó khăn trong việc giao tiếp và không có khả năng nhận thức. Anh Tcũng đã được Ủy ban nhân dân phường G, quận H cấp Giấy xác nhận khuyết tật và nhận tiền trợ cấp hàng tháng.

Hiện tại anh Tkhông tự chăm sóc được bản thân, sống phụ thuộc hoàn toàn vào gia đình.

Bà Phạm Thị T yêu cầu Tòa án tuyên bố anh An Thân Tmất năng lực hành vi dân sự và cử Bà T là người giám hộ cho anh An Thân Tình.

[2]. Tại phiên họp giải quyết việc dân sự: Bà T có đơn xin vắng mặt tại phiên họp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân quận H có quan điểm:

+ Về việc tuân theo pháp luật của thẩm phán, thư ký và những người tham gia tố tụng: Thẩm phán đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về thủ tục giải quyết việc dân sự. Thư ký thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn; người yêu cầu chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ pháp luật quy định.

+ Về thẩm quyền: TAND quận H thụ lý và xác định quan hệ pháp luật là “yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” là đúng thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 27; Khoản 2 Điều 35; Điểm a Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

+ Ý kiến về việc giải quyết việc dân sự: Sau khi tóm tắt nội dung yêu cầu, đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận H đề nghị: Chấp nhận yêu cầu của Bà Phạm Thị T về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với anh An Thân Tvà cử Bà T là người giám hộ đối với anh An Thân Tình.

+ Về lệ phí: Bà T được miễn nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được công bố tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận H, thành phố H nhận định:

. Về thẩm quyền: Bà Phạm Thị T yêu cầu Tòa án tuyên bố anh An Thân Tmất năng lực hành vi dân sự, đây là yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Anh An Thân Thiện đang cư trú: Số 106, ngõ 153, đường G, phường G, quận H, H nên Tòa án nhân dân quận H có thẩm quyền giải quyết việc dân sự trên theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về sự vắng mặt của đương sự: Bà Phạm Thị T có đầy đủ lời khai trong quá trình giải quyết và có đơn xin vắng mặt tại phiên họp. Vì vậy, Chủ tọa phiên họp tiến hành phiên họp vắng mặt Bà T là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về yêu cầu giải quyết việc dân sự:

. Về quyền yêu cầu:

Bà Phạm Thị T là mẹ đẻ của anh An Thân Tvà có yêu cầu Tòa án tuyên bố anh An Thân Tmất năng lực hành vi dân sự và cử Bà T là người giám hộ cho anh Tlà có căn cứ và phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều 376 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về nội dung yêu cầu:

Bà Phạm Thị T và ông An Văn T( mất năm 2024) là vợ chồng. Bà An và ông T chỉ có duy nhất 01 người con là anh An Thân Tình, sinh năm 1989. Anh An Thân Tđã được Ủy ban nhân dân phường G, quận H cấp Giấy xác nhận khuyết tật và nhận tiền trợ cấp hàng tháng. Hiện tại anh Tkhông tự chăm sóc được bản thân, sống phụ thuộc hoàn toàn vào gia đình.

Bà Phạm Thị T yêu cầu Tòa án tuyên bố anh An Thân Tmất năng lực hành vi dân sự và cử Bà T là người giám hộ cho anh Tình.

Tại Kết luận giám định sức khỏe tâm thần số: 241/2024/KLGĐ ngày 12/08/2024 của Viện Pháp y Tâm thần Trung ương kết luận: "Tại thời điểm giám định đối tượng An Thân Tình bị bệnh Chậm phát triển tâm thần nặng.Theo phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 năm 1992 bệnh có mã số F72. Đối tượng mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi".

Như vậy, căn cứ Điều 361, Điều 369, 370, 371, 372, khoản 1 Điều 376, 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22, Điều 46, Điều 48, Điều 49, khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 57, khoản 1 Điều 58, khoản 1 Điều 59 của Bộ luật Dân sự; yêu cầu của Bà Phạm Thị T về việc tuyên bố anh An Thân Tmất năng lực hành vi dân sự và cử Bà T là người giám hộ của anh An Thân Tlà có căn cứ và được Tòa án chấp nhận.

Về nghĩa vụ chịu lệ phí: Bà T là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

Căn cứ điểm đ Khoản 1, Khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị T được miễn nộp tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: - Điều 22, Điều 46, Điều 48, Điều 49, khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 57, khoản 1 Điều 58, khoản 1 Điều 59 của Bộ luật Dân sự;

- Khoản 1 Điều 27; Khoản 2 Điều 35, Điểm a Khoản 2 Điều 39, Khoản 1 Điều 149, Điều 361, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, khoản 1 Điều 376, Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Luật người cao tuổi;

- Khoản 1 Điều 37; điểm đ Khoản 1, Khoản 2, Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của Bà Phạm Thị T.

Tuyên bố anh An Thân Tình, sinh năm 1989; cư trú: Số 106, ngõ 153, đường G, phường G, quận H, H là người mất năng lực hành vi dân sự.

2. Bà Phạm Thị T – Là người giám hộ của anh An Thân TÌnh.

Bà Phạm Thị T được thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Người giám hộ đối với người được giám hộ theo quy định của pháp luật.

3. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị T được miễn nộp tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định; Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được thông báo, niêm yết; Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

5.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ