vanban.org

Quyết định 06/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Mười Đ. Địa chỉ: Ấp Hòa Hảo, xã Ngũ Hiệp, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Đại diện theo pháp luật là: ông Huỳnh Văn Mười – Giám đốc. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Chị Dương Thị Châu, sinh năm 1985. Địa chỉ: số 751, tổ 8, ấp 2, xã Đạo Thạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "TCMB"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2024/QĐST- KDTMBình Thủy, ngày 28 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 07/2024/TLST-KDTM ngày 13 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Mười Đ. Địa chỉ: Ấp Hòa Hảo, xã Ngũ Hiệp, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Đại diện theo pháp luật là: ông Huỳnh Văn Mười – Giám đốc.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Chị Dương Thị Châu, sinh năm 1985. Địa chỉ: số 751, tổ 8, ấp 2, xã Đạo Thạnh, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giấy ủy quyền ngày 26/01/2024 ).

* Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Thăng L. Địa chỉ: số 71 đường Vành Đai Phi Trường, phường An Thới, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Đại diện: ông Hoàng Thanh Tùng - Chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: ông Lâm Tấn Ngoan, sinh năm 1980. Địa chỉ: số 2/5/13, Bùi Thị Xuân, phường Thới Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (Giấy ủy quyền ngày 19/4/2024).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn và bị đơn thống nhất thỏa thuận như sau: Số tiền bị đơn - Công ty trách nhiệm hữu hạn Thăng L (Sau đây viết tắt là bị đơn) còn thiếu nguyên đơn - Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Mười Đ (Sau đây viết tắt là nguyên đơn) cả gốc và lãi là 742.110.875 đồng (bằng chữ: bảy trăm bốn mươi hai triệu, một trăm mười ngàn, tám trăm bảy mươi lăm đồng). Bị đơn thống nhất nguyên đơn rút số tiền 742.110.875 đồng (bằng chữ: bảy trăm bốn mươi hai triệu, một trăm mười ngàn, tám trăm bảy mươi lăm đồng) về phí bảo hành 5% Công trình cầu chợ Long Mỹ trên ĐT874B huyện Cai Lậy (Công trình đã hết thời hạn bảo hành, đã ký thanh lý Hợp đồng) của Công ty trách nhiệm hữu hạn Thăng L. Số tiền trên đang được Ban quản lý dự án và phát triển quỹ đất huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang quản lý, được lưu trữ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Phòng giao dịch Cai Lậy để cấn trừ số nợ bị đơn còn thiếu nguyên đơn. Nguyên đơn không yêu cầu tính lãi tiếp theo đối với bị đơn.

Trước khi mở phiên tòa, Thẩm phán được phân công đã ra quyết định số 07/2024/QĐ-BPKCTT ngày 12/4/2024 áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời “Phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ”, quy định tại Điều 125 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hai bên nguyên đơn và bị đơn đã thỏa thuận được nội dung vụ án, bị đơn đồng ý cấn trừ số tiền bị áp dụng phong tỏa 742.110.875 đồng để cấn trừ toàn bộ số tiền bị đơn còn thiếu cho nguyên đơn. Do đó, tiếp tục duy trì biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Quyết định số 07/2024/QĐ-BPKCTT ngày 12/4/2024, Quyết định số 07/2024/QĐ-BPKCTT ngày 12/4/2024 áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời “Phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ”, quy định tại Điều 125 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 sẽ bị hủy bỏ khi nguyên đơn rút xong số tiền 742.110.875 đồng (bằng chữ: bảy trăm bốn mươi hai triệu, một trăm mười ngàn, tám trăm bảy mươi lăm đồng). Và nguyên đơn được nhận lại số tiền 200.000.000 đồng (bằng chữ: Hai trăm triệu đồng) phong tỏa tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Địa chỉ: số 17 Lê Hồng Phong, phường Bình Thuỷ, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ theo sổ tiết kiệm có kỳ hạn số AD 00024332669 ngày phát hành 12/4/2024, ngày đến hạn 12/10/2024.

Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bị đơn phải nộp số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 16.842.218 đồng (Mười sáu triệu, tám trăm bốn mươi hai nghìn, hai trăm mười tám đồng), do nguyên đơn tự nguyện chịu ½ án phí cho bị đơn do đó bị đơn phải nộp số tiền án phí là 8.421.109đồng (Tám triệu, bốn trăm hai mươi mốt nghìn, một trăm lẻ chín đồng). Nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 20.812.500 đồng (Hai mươi triệu, tám trăm mười hai nghìn, năm trăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng số 0002493 ngày 27/02/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ, tuy nhiên, nguyên đơn tự nguyện chịu ½ án phí cho bị đơn do đó, cấn trừ tạm ứng án phí đã nộp 20.812.500 đồng - (16.842.218 đồng/2 = 8.421.109đồng) = 12.391.391 đồng, nguyên đơn được nhận lại 12.391.391 đồng (Mười hai triệu, ba trăm chín mươi mốt triệu, ba trăm chín mốt đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ